AP Chemistry

tính chất vật líphysical properties

physical propertiesVietnamese: tính chất vật lí

Hình minh hoạ khái niệm tính chất vật lí

Tính chất vật lí là đặc trưng của một chất có thể quan sát hoặc đo được mà không làm thay đổi thành phần của chất đó.A physical property is a characteristic of a substance that can be observed or measured without changing the substance's composition.

Trực giác: Giống như nhận ra mật ong qua màu vàng sánh và độ đặc quánh mà không cần đun nóng hay trộn nó với bất kì chất nào khác.Intuition: It's like recognizing honey from its deep golden color and thick, sticky flow — no heating or mixing with anything else required.

Định nghĩa đầy đủFull definition1 phút đọc1 min read

Tính chất vật lí mô tả đặc điểm quan sát hoặc đo được của một chất khi thành phần của nó vẫn giữ nguyên. Ví dụ gồm màu sắc, mùi, khối lượng riêng, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi và độ cứng.

Tính chất cường tính không phụ thuộc lượng mẫu; tính chất quảng tính thay đổi theo lượng mẫu. Khác với tính chất hóa học, việc xác định tính chất vật lí không tạo chất mới. Chưng cất và sắc kí tách hỗn hợp nhờ khác biệt về các tính chất này.

Physical properties describe features of a substance that you can observe or measure while its composition stays the same. Examples include color, odor, density, melting point, boiling point, and hardness.

Intensive properties do not depend on how much sample you have, while extensive properties change with the amount of sample. Unlike chemical properties, measuring a physical property produces no new substance. Distillation and chromatography separate mixtures by exploiting differences in these properties.

Hay hiểu saiCommon misconceptions3 ý · 1 phút đọc3 points · 1 min read

Đun sôi nước không phá vỡ liên kết O–H.

Nước vẫn là H2O\text{H}_2\text{O}, chỉ chuyển sang hơi. Năng lượng thắng lực liên phân tử, không cắt liên kết cộng hóa trị trong phân tử.

Khối lượng và thể tích không tự xác định bản chất của chất.

Chúng là tính chất quảng tính, nên phụ thuộc lượng mẫu. Khi nhận dạng từ số liệu cân đo, hãy tính khối lượng riêng bằng d=m/Vd=m/V.

Tính dễ cháy và khả năng phản ứng không phải tính chất vật lí.

Khi chất cháy, bị oxi hóa hoặc phản ứng với acid, thành phần thay đổi và chất mới hình thành.

Boiling water does not break O–H bonds.

The water is still H2O\text{H}_2\text{O}, just in the vapor phase. The energy supplied overcomes intermolecular forces rather than cutting the covalent bonds within a molecule.

Mass and volume alone cannot identify a substance.

Both are extensive properties, so their values depend on the size of the sample. To identify a substance from weighing and measuring data, calculate density using d=m/Vd=m/V.

Flammability and reactivity are chemical properties, not physical ones.

When a substance burns, is oxidized, or reacts with an acid, its composition changes and new substances form.

Mẹo phòng thiExam tips2 mẹo2 tips

Khi giải thích nhiệt độ sôi, hãy nối cấu trúc với lực liên phân tử.

Nêu đặc điểm cấu trúc, loại và độ mạnh của lực, rồi kết luận về năng lượng cần để tách các phân tử.

Khi nhận dạng kim loại bằng khối lượng riêng, phải trình bày đầy đủ phép tính.

Ghi công thức, thay số, đơn vị, chữ số có nghĩa và so sánh với bảng tra. Nếu dời nước, thể tích kim loại là hiệu hai mực nước.

When you explain a boiling point, link structure to intermolecular forces.

Name the relevant structural feature, identify the type and strength of the forces, then conclude how much energy is needed to pull the molecules apart.

When identifying a metal from its density, show the full calculation.

Write the formula, substitute the values, include units and correct significant figures, and compare your result with a reference table. If you use water displacement, the volume of the metal is the difference between the two water levels.

Tần suất trong đề AP ChemistryHow often it shows up on AP ChemistryÍt gặpUncommon

Thử nghiệm tương tácInteractive explorer

Bấm từng thao tác lên mẫu đồng — xem thành phần có đổi không

Bấm từng thao tác lên mẫu đồng — xem thành phần có đổi không

Kéo tham số, thấy khái niệm chuyển động — đăng nhập để mở.Drag the parameters and watch the concept move — sign in to open.

Tạo tài khoảnCreate an account

Bạn nắm chắc chưa?Check your understanding

Quiz câu thật từ ngân hàng đềReal exam questions from our question bank

Vài câu thật gắn đúng khái niệm này, chấm ngay kèm giải thích từng đáp án — hệ thống ghi nhớ bạn nắm tới đâu.A few real questions on exactly this concept, graded instantly with an explanation for every choice — the system remembers how well you know it.

Tạo tài khoảnCreate an account

Học tiếp từ đâyKeep learning

Bài học chứa thuật ngữ nàyLesson that uses this termBiến đổi vật lý và hóa họcPhản ứng hóa học · khoácourse AP Chemistry
Bài học chứa thuật ngữ nàyLesson that uses this termChất rắn, chất lỏng và chất khíLực liên phân tử · khoácourse AP Chemistry
Dẫn tớiLeads tochưng cấtdistillation (sắp có)(coming soon)
Liên quanRelatedvật chấtmattertính chấtpropertybiến đổi vật lýphysical changestính chất cường độintensive property (sắp có)(coming soon)
Mục tiêu và lộ trình unit ai cũng xem được — làm bài tập và lưu tiến độ thì cần đăng nhập.Anyone can view a unit's goals and roadmap — sign in to do the exercises and save your progress.

Hay nhầm vớiOften confused with

Khác nhau ở đâuHow they differTính chất vật lí quan sát được mà không làm thay đổi thành phần hóa học của chất, ví dụ nhiệt độ sôi hay mật độ. Tính chất hóa học chỉ thể hiện khi chất phản ứng và biến đổi thành chất khác, ví dụ khả năng cháy hay tính oxi hóa.
Hay nhầm khiMixed up whenĐề yêu cầu phân loại một tính chất là vật lí hay hóa học, chẳng hạn 'màu sắc' hay 'tính dễ cháy' trong câu hỏi trắc nghiệm

Cùng chủ đềSame topic

Nguồn tham khảoReferences

  1. [1]Chemistry The Central Science in SI Units 15th Expanded Global Edition. tr. 21, 58, 61.

Biên soạn bởi DucklingStudy, bản quyền thuộc DucklingStudy.Written by DucklingStudy. © DucklingStudy. Xuất bảnPublished .