AP Statistics
conditional probabilityVietnamese: xác suất có điều kiện
Còn gọi:Also called: P(A|B) · xác suất điều kiện · conditional probability notation · P(B|A) · xác suất của A khi biết B · probability of A given B · A given B

Xác suất có điều kiện là xác suất biến cố A xảy ra khi đã biết biến cố B xảy ra, ký hiệu .Conditional probability is the probability that event A occurs given that event B has already occurred, written .
Trực giác: Giống như khi bạn biết người vừa bước vào phòng là học sinh khối 12, bạn không còn cần đếm cả trường nữa — bạn chỉ nhìn trong danh sách khối 12 mà thôi.Intuition: Once you know the person who just walked in is a senior, you no longer have to count the whole school — you only look down the list of seniors.
Công thức chínhKey formula
Xác suất có điều kiện đo khả năng của biến cố trong không gian mẫu đã thu hẹp về biến cố đã xảy ra. Khi , giá trị này bằng xác suất phần giao của và chia cho .
Nếu và độc lập, điều kiện không làm đổi xác suất của . Nếu chúng xung khắc, xác suất có điều kiện bằng 0.
Conditional probability measures the chance of event within a sample space narrowed down to the outcomes in event , which is known to have occurred. When , it equals the probability of the overlap of and divided by .
If and are independent, conditioning on leaves the probability of unchanged. If they are mutually exclusive, the conditional probability is 0.
Dùng khi biết và để tính xác suất của trong điều kiện .Use this when you know and and want the probability of given .
Trong đóWhere
Dùng khi biết và để tính xác suất hai biến cố cùng xảy ra.Use this when you know and and want the probability that both events occur.
Trong đóWhere
Không được đổi chiều điều kiện.
chia cho , còn chia cho ; hai xác suất biên thường khác nhau. Hãy đặt biến cố đã biết sau dấu gạch.
Xác suất có điều kiện không phải xác suất giao.
Xác suất giao chỉ là tử số; phải chia cho xác suất của biến cố đã biết vì không gian mẫu đã thu hẹp về biến cố đó.
Xung khắc không đồng nghĩa với độc lập.
Nếu hai biến cố xung khắc và đều có xác suất dương, biết một biến cố xảy ra làm xác suất biến cố kia bằng 0. Với độc lập, xác suất ấy không đổi.
The order of the two events matters.
divides by , while divides by , and these two marginal probabilities are usually different. Put the event you already know after the bar.
A conditional probability is not the same as the probability of the intersection.
The intersection is only the numerator; you still divide by the probability of the known event, because the sample space has shrunk to that event.
Mutually exclusive does not mean independent.
If two events with positive probabilities are mutually exclusive, learning that one occurred forces the other's probability to 0, whereas independence would leave it unchanged.
Nhận diện từ khóa chỉ điều kiện.
Với “given that”, “among those who”, “of the students who”, phần theo sau là biến cố đã biết và quyết định mẫu số. “And” hoặc “both” chỉ giao; “or” dẫn tới quy tắc cộng.
Kiểm tra độc lập bằng một so sánh rõ ràng.
Khi , so sánh với rồi ghi kết luận. Với bài nhiều giai đoạn, sơ đồ cây giúp nhân theo đường đi và cộng các đường tạo mẫu số.
Spot the wording that signals a condition.
Phrases like "given that," "among those who," and "of the students who" identify the known event, which sets the denominator; "and" or "both" signals an intersection, and "or" points to the addition rule.
Check independence with one explicit comparison.
When , compare with and state your conclusion. For multistage problems, a tree diagram lets you multiply along a path and add paths to build the denominator.
1654Blaise PascalPierre de FermatChristiaan HuygensJohn HuddeAbraham de MoivreThomas BayesRichard PricePierre-Simon LaplaceAndrey Kolmogorov
Vì sao mang đúng cái tên này? Chữ "có điều kiện" trỏ đúng cái mệnh đề đặt sau chữ "biết rằng": ta không hỏi biến cố xảy ra hay không nói chung, mà hỏi nó xảy ra trong điều kiện một biến cố khác đã xảy ra rồi. Cách đọc ký hiệu là "xác suất của khi đã biết ", và vạch đứng chính là chỗ chứa điều kiện ấy. Tên gọi này chỉ đọng lại muộn: cụm tiếng Anh conditional probability được ghi nhận lần đầu vào khoảng 1960–1965, tức là sau khi khái niệm đã sống trong toán học suốt ba thế kỷ. Trước đó người ta gọi vòng vo, chẳng hạn Abraham de Moivre trong lần tái bản thứ hai của The Doctrine of Chances năm 1738 vẫn phải mô tả tính độc lập (independence) bằng lời rằng hai biến cố độc lập khi biến cố này xảy ra không thúc đẩy cũng không cản trở biến cố kia. Ngược lại, quy tắc lật ngược điều kiện mang tên Thomas Bayes lại được đặt tên rất sớm: bài luận An Essay Towards Solving a Problem in the Doctrine of Chances in năm 1763 sau khi ông mất, do Richard Price công bố, và định lý Bayes (Bayes' theorem) giữ tên tác giả cho tới nay dù Pierre-Simon Laplace mới là người mở rộng và hệ thống hóa nó trong Théorie analytique des probabilités năm 1812.
Nguồn đối chiếuSources
Bấm một hàng, rồi bấm một cột — cùng ô đó cho hai xác suất khác nhau
Kéo tham số, thấy khái niệm chuyển động — đăng nhập để mở.Drag the parameters and watch the concept move — sign in to open.
Quiz câu thật từ ngân hàng đềReal exam questions from our question bank
Vài câu thật gắn đúng khái niệm này, chấm ngay kèm giải thích từng đáp án — hệ thống ghi nhớ bạn nắm tới đâu.A few real questions on exactly this concept, graded instantly with an explanation for every choice — the system remembers how well you know it.
Biên soạn bởi DucklingStudy, bản quyền thuộc DucklingStudy.Written by DucklingStudy. © DucklingStudy. Xuất bảnPublished .