AP Statistics
dependent samplesVietnamese: các mẫu phụ thuộc

Các mẫu phụ thuộc (dependent samples) là hai mẫu mà mỗi quan sát được ghép đôi có chủ đích với đúng một quan sát ở mẫu kia, nên không độc lập.Dependent samples are two samples in which each observation is deliberately paired with exactly one observation in the other sample, so the samples are not independent.
Trực giác: Giống như so sánh tốc độ chạy của một vận động viên khi đi giày mới và giày cũ — vì cùng một người chạy cả hai lần, ta chỉ cần quan tâm đến mức chênh lệch, không cần lo sự khác biệt về thể lực giữa người này và người khác.Intuition: Think of timing one runner's sprint in new shoes and again in old shoes. Because the same person runs both times, you only care about the change in time; differences in fitness from one person to another never enter the comparison.
Các mẫu phụ thuộc là hai mẫu có cấu trúc ghép cặp, trong đó mỗi quan sát ở mẫu này liên hệ có chủ đích với đúng một quan sát ở mẫu kia. Trong suy luận cho dữ liệu cặp, tính và phân tích dãy hiệu như một mẫu, với bậc tự do khi có cặp. Hai mẫu cùng cỡ chưa đủ để kết luận phụ thuộc; phải dựa vào thiết kế nghiên cứu.
Dependent samples are two samples with a paired structure: each observation in one sample is deliberately linked to exactly one observation in the other. For inference with paired data, compute the differences and analyze that list of differences as a single sample, using degrees of freedom for pairs. Equal sample sizes alone do not make samples dependent — dependence comes from the study design.
Cỡ mẫu bằng nhau không chứng minh hai mẫu phụ thuộc.
Sự phụ thuộc đến từ thiết kế ghép cặp từng quan sát; nếu hai nhóm được chọn riêng, chúng vẫn độc lập dù có cùng cỡ.
Mẫu phụ thuộc phải được phân tích qua dãy hiệu ghép cặp.
Tính và xử lý như một mẫu; hình dạng phân phối và ngoại lai cũng được kiểm trên dãy hiệu, không phải hai cột gốc.
Chiều lấy hiệu phải được quy ước trước khi viết đối thuyết.
Dấu của phụ thuộc chiều trừ; giả thuyết dùng tham số tổng thể, không dùng trung bình hiệu của mẫu.
Equal sample sizes do not prove that two samples are dependent.
Dependence comes from a design that pairs individual observations; two groups selected separately stay independent even at the same size.
Dependent samples must be analyzed through the list of paired differences.
Compute and treat it as one sample; check distribution shape and outliers on the differences, not on the two original columns.
Fix the direction of subtraction before writing the alternative hypothesis.
The sign of depends on which value is subtracted, and hypotheses must refer to the population parameter, not the sample mean difference.
Ghi tên kiểm định và quy ước lấy hiệu trước khi tính.
Khi giả định không chênh lệch, tạo cột hiệu rồi chạy kiểm định một mẫu với và .
Đọc mô tả thiết kế trước khi xem số liệu.
Đo cùng đối tượng hoặc ghép theo biến gây nhiễu là dấu hiệu; phân công ngẫu nhiên hỗ trợ kết luận nhân quả, chọn mẫu ngẫu nhiên hỗ trợ khái quát.
Name the test and state your subtraction order before computing anything.
When says there is no difference, build the difference column and run a one-sample test with and .
Read the description of the design before you look at the data.
Measuring the same subjects twice or matching on a confounding variable signals pairing; random assignment supports causal claims, while random sampling supports generalization.
1908William GossetKarl Pearson
Vì sao mang đúng cái tên này? Tên gọi xuất phát từ chỗ hai tập số liệu không đứng độc lập với nhau. Khi mỗi giá trị ở mẫu thứ nhất được nối với đúng một giá trị ở mẫu thứ hai — cùng một đối tượng đo hai lần, hoặc hai cá thể được ghép đôi theo tuổi, theo điều kiện — thì biết giá trị này ta đã biết ít nhiều về giá trị kia. Do đó chúng "phụ thuộc", và tài liệu tiếng Anh gọi bằng nhiều tên tương đương: mẫu ghép cặp (paired samples), mẫu bắt cặp (matched pairs) hay đo lặp (repeated measures). Hệ quả của cái tên nằm ngay trong cách tính. Vì các quan sát đi thành cặp, người ta lấy hiệu của từng cặp và coi chính dãy hiệu đó là dữ liệu, rồi kiểm định trung bình tổng thể của các hiệu bằng phân phối t với bậc tự do, trong đó là số cặp. Nhờ vậy bài toán hai mẫu thu về bài toán một mẫu quen thuộc. Còn chữ "Student" trên tên phân phối lại có gốc gác khác hẳn và khá đời thường: đó là bút danh Gosset buộc phải dùng khi công bố, và theo một ghi chép thì cái tên ấy đến từ bìa cuốn sổ tay ông dùng khi đó, The Student's Science Notebook.
Xáo trộn cách ghép cặp — trung bình hiệu số đứng yên, độ trải bung ra
Kéo tham số, thấy khái niệm chuyển động — đăng nhập để mở.Drag the parameters and watch the concept move — sign in to open.
Quiz câu thật từ ngân hàng đềReal exam questions from our question bank
Vài câu thật gắn đúng khái niệm này, chấm ngay kèm giải thích từng đáp án — hệ thống ghi nhớ bạn nắm tới đâu.A few real questions on exactly this concept, graded instantly with an explanation for every choice — the system remembers how well you know it.
Biên soạn bởi DucklingStudy, bản quyền thuộc DucklingStudy.Written by DucklingStudy. © DucklingStudy. Xuất bảnPublished .