AP Statistics
matched pairs designVietnamese: thiết kế cặp ghép
Còn gọi:Also called: thiết kế cặp đôi · cặp ghép · thiết kế theo cặp

Thiết kế cặp ghép là thiết kế thực nghiệm ghép hai đơn vị tương đồng thành một cặp, mỗi đơn vị trong cặp nhận một trong hai nghiệm thức.A matched pairs design is an experimental design in which two similar units are paired, and each unit in the pair receives one of the two treatments.
Trực giác: Giống như đánh giá sự thay đổi của một học sinh trước và sau khi học thêm: so chính em đó với chính em đó thì công bằng hơn nhiều so với so em này với một em khác.Intuition: Think of measuring how much one student improves before and after tutoring: comparing that student to himself is far fairer than comparing him to a different student.
Thiết kế cặp ghép là thiết kế theo khối, với mỗi cặp là một khối. Hai đơn vị tương đồng được ghép rồi phân ngẫu nhiên vào hai nghiệm thức; hoặc một đơn vị nhận lần lượt cả hai nghiệm thức theo thứ tự ngẫu nhiên.
Khi phân tích dữ liệu định lượng, tính hiệu trong từng cặp, rồi suy luận như bài toán một mẫu với là số cặp. Không coi hai cột đo là hai mẫu độc lập.
A matched pairs design is a block design in which each pair serves as a block. Two similar units are paired and then randomly assigned to the two treatments; alternatively, a single unit receives both treatments in random order.
To analyze quantitative data, compute the difference within each pair and then perform inference as a one-sample problem, where is the number of pairs. Do not treat the two columns of measurements as two independent samples.
Trong thí nghiệm cặp ghép, ngẫu nhiên hóa không biến mất.
Với hai đối tượng, phân ngẫu nhiên nghiệm thức trong từng cặp. Nếu một đối tượng nhận cả hai, ngẫu nhiên hóa thứ tự.
Trong so sánh trung bình, không coi dữ liệu cặp ghép là hai mẫu độc lập.
Tính hiệu từng cặp và dùng kiểm định t một mẫu với . Khi đó, là số cặp và bậc tự do là .
Cỡ mẫu bằng nhau chưa tạo thành cặp ghép.
Hai thành viên phải tương đồng ở biến ảnh hưởng mạnh đến kết quả. Ghép tùy tiện không kiểm soát được biến gây nhiễu.
Randomization does not disappear in a matched pairs experiment.
With two subjects, assign the treatments randomly within each pair. If one subject receives both treatments, randomize the order.
When comparing means, do not treat paired data as two independent samples.
Compute the difference for each pair and run a one-sample test with . Here is the number of pairs and the degrees of freedom are .
Equal sample sizes alone do not create matched pairs.
The two members of a pair must be similar on a variable that strongly affects the response. Arbitrary pairing fails to control confounding variables.
Khi giải thích thiết kế, nêu biến ghép và cách ngẫu nhiên hóa.
Ghép theo biến ảnh hưởng mạnh đến phản hồi; sau đó phân nghiệm thức trong cặp, hoặc ngẫu nhiên hóa thứ tự nếu một đối tượng nhận cả hai.
Với suy luận t cặp ghép, kiểm tra điều kiện trên cột hiệu số.
Xét tính đối xứng, ngoại lai hoặc số cặp đủ lớn; báo cáo với là số cặp.
When you describe the design, state the matching variable and the randomization.
Match on a variable strongly related to the response, then assign treatments within each pair, or randomize the order if one subject receives both.
For paired inference, check the conditions on the column of differences.
Look at symmetry and outliers, or argue that the number of pairs is large enough, and report with the number of pairs.
đầu thế kỷ 20Ronald Fisher
Vì sao mang đúng cái tên này? Tên gọi mô tả đúng hai thao tác làm nên thiết kế. "Matched" — ghép — chỉ việc nhà nghiên cứu bắt cặp các đối tượng theo những đặc điểm được chọn trước như tuổi, giới tính, tiền sử bệnh hay giá trị nền của biến kết quả, tức là những yếu tố có nguy cơ trở thành biến gây nhiễu (confounding variable). "Pairs" — cặp — nhấn mạnh rằng khối ở đây chỉ gồm hai đơn vị, vừa đủ để một đơn vị nhận xử lý và đơn vị kia làm đối chứng sau khi bốc thăm. Vì vậy cái tên không nói về phép so sánh cuối cùng mà nói về cách sắp xếp đối tượng trước khi ngẫu nhiên hóa, và đó cũng là lý do việc so sánh luôn diễn ra bên trong từng cặp chứ không giữa hai nhóm lớn.
Nguồn đối chiếuSources
Ghép hai người giống nhau vào một cặp — rồi tung đồng xu ngay bên trong cặp đó
Kéo tham số, thấy khái niệm chuyển động — đăng nhập để mở.Drag the parameters and watch the concept move — sign in to open.
Quiz câu thật từ ngân hàng đềReal exam questions from our question bank
Vài câu thật gắn đúng khái niệm này, chấm ngay kèm giải thích từng đáp án — hệ thống ghi nhớ bạn nắm tới đâu.A few real questions on exactly this concept, graded instantly with an explanation for every choice — the system remembers how well you know it.
Biên soạn bởi DucklingStudy, bản quyền thuộc DucklingStudy.Written by DucklingStudy. © DucklingStudy. Xuất bảnPublished .