AP Statistics
normal curveVietnamese: đường cong chuẩn
Còn gọi:Also called: đường cong hình chuông · mound-shaped curve · đường cong đối xứng · bell-shaped curve · đường cong Gauss

Đường cong chuẩn là đồ thị hình chuông, đối xứng của phân phối chuẩn, được xác định hoàn toàn bởi trung bình và độ lệch chuẩn.A normal curve is the symmetric, bell-shaped graph of a normal distribution, determined entirely by its mean and standard deviation.
Trực giác: Hãy tưởng tượng đổ một nắm cát từ trên cao xuống một tờ giấy: hầu hết hạt cát rơi vào giữa thành đống cao, còn số ít bắn ra xa hai bên — đó chính là hình dạng của đường cong chuẩn.Intuition: Picture pouring a handful of sand onto a sheet of paper from above: most grains pile up high in the middle, while a few scatter far out to either side — that pile is the shape of a normal curve.
Công thức chínhKey formula
Đường cong chuẩn (normal curve) là đồ thị mật độ của một phân phối xác suất liên tục, đối xứng quanh trung bình , đạt cực đại tại đó và có hai đuôi tiến sát trục hoành. Trung bình, trung vị và tứ phân vị thứ hai trùng nhau.
Mỗi đường cong được xác định bởi và độ lệch chuẩn ; hai điểm uốn nằm tại . Các khoảng , , chứa xấp xỉ 68%, 95% và 99,7% diện tích.
A normal curve is the density graph of a continuous probability distribution. It is symmetric about the mean , peaks there, and has two tails that approach the horizontal axis. The mean, median, and second quartile all coincide.
Each curve is fixed by and the standard deviation , with inflection points at . The intervals , , and contain about 68%, 95%, and 99.7% of the area.
Dùng để tính mật độ tại của phân phối chuẩn có trung bình và độ lệch chuẩn .Gives the density at for a normal distribution with mean and standard deviation .
Trong đóWhere
Dùng để chuẩn hóa trong phân phối chuẩn thành số độ lệch chuẩn cách , rồi tìm xác suất hoặc phân vị.Converts in a normal distribution into the number of standard deviations it lies from , so you can find a probability or a percentile.
Trong đóWhere
Đối xứng chưa đủ để kết luận phân phối chuẩn.
Dáng chuẩn còn có một đỉnh, hình chuông và hai đuôi mỏng dần; phân phối đều hoặc hai đỉnh cũng có thể đối xứng.
Cỡ mẫu lớn không làm dữ liệu quan sát trở nên chuẩn.
Định lý giới hạn trung tâm nói về phân phối của trung bình mẫu, không phải hình dạng của chính các giá trị quan sát.
Tung độ của đường cong không phải là xác suất.
Với biến liên tục, xác suất là diện tích dưới đường cong; xác suất tại đúng một giá trị bằng .
Symmetry alone does not make a distribution normal.
A normal shape is also single-peaked and bell-shaped with tails that thin out; uniform and bimodal distributions can be symmetric too.
A large sample size does not make the observed data normal.
The central limit theorem describes the distribution of the sample mean, not the shape of the individual observations.
The height of the curve is not a probability.
For a continuous variable, probability is area under the curve, and the probability of any single exact value is .
Vẽ đường cong và tô vùng cần tìm trước khi bấm máy.
Ghi trung bình, mốc và phía cần lấy để tránh nhầm phần bù.
Phân biệt cá thể với trung bình mẫu trong bài xác suất chuẩn.
Với cá thể dùng ; với trung bình mẫu dùng .
Sketch the curve and shade the region you want before touching the calculator.
Label the mean, the cutoff, and which side you need so you don't report the complement.
Decide whether the question is about one individual or a sample mean.
Use for an individual value and for a sample mean.
1733Abraham de MoivreThomas SimpsonFrancis GaltonKarl Pearson
Vì sao mang đúng cái tên này? Chữ "chuẩn" nghe có vẻ hàm ý rằng mọi dữ liệu "bình thường" đều phải có dạng này, nhưng lịch sử của nó khiêm tốn hơn nhiều. Ứng dụng sớm nhất của đường cong là mô tả sai số đo lường (errors of measurement) trong quan sát thiên văn: Galileo đã nhận ra ở thế kỷ 17 rằng các sai số này đối xứng và sai số nhỏ xuất hiện nhiều hơn sai số lớn, còn đến đầu thế kỷ 19 thì Adrain (1808) và Gauss chỉ ra chúng tuân theo đúng đường cong ấy. Vì vậy trong một thời gian dài người ta gọi nó là "đường cong sai số", hoặc "đường cong Laplace–Gauss". Tên gọi hiện nay đi qua Francis Galton. Năm 1877 ông mới dùng thoáng qua cụm "deviated normally" một lần và vẫn đặt tên cho quy luật này là "law of deviation", nhưng sang thập niên 1880 ông dùng chữ "normal" một cách hệ thống: chương 5 cuốn Natural Inheritance (1889) mang tên "Normal Variability". Galton không giải thích vì sao chọn chữ đó. Karl Pearson thì viết dứt khoát trong một bài báo năm 1894 rằng từ nay bất kỳ đường cong tần số nào có thể coi như đường cong sai số sẽ được gọi là "a normal curve", và chính việc ông dùng thuật ngữ này nhất quán trong các công trình có ảnh hưởng lớn đã khiến cả giới thống kê theo. Điều trớ trêu là một chủ đề chính trong nghiên cứu của Pearson lại là chứng minh rằng dữ liệu thực tế thường không tuân theo phân phối chuẩn (normal distribution). Cái tên dân dã "đường cong hình chuông" (bell curve) thì gắn với hình dáng, và trở nên nổi tiếng rộng rãi từ năm 1994 khi Richard Herrnstein cùng Charles Murray xuất bản cuốn The Bell Curve, lấy tên từ phân bố điểm IQ và in luôn hình đường cong lên bìa sách.
Kéo hai núm μ và σ — đường dời chỗ, bè ra, diện tích μ ± σ vẫn là 0,68
Kéo tham số, thấy khái niệm chuyển động — đăng nhập để mở.Drag the parameters and watch the concept move — sign in to open.
Quiz câu thật từ ngân hàng đềReal exam questions from our question bank
Vài câu thật gắn đúng khái niệm này, chấm ngay kèm giải thích từng đáp án — hệ thống ghi nhớ bạn nắm tới đâu.A few real questions on exactly this concept, graded instantly with an explanation for every choice — the system remembers how well you know it.
Biên soạn bởi DucklingStudy, bản quyền thuộc DucklingStudy.Written by DucklingStudy. © DucklingStudy. Xuất bảnPublished .