AP Statistics
statistical testVietnamese: kiểm định thống kê

Kiểm định thống kê là quy trình sử dụng dữ liệu mẫu để quyết định xem có đủ bằng chứng bác bỏ giả thuyết không hay không.A statistical test is a procedure that uses sample data to decide whether there is enough evidence to reject the null hypothesis.
Trực giác: Hãy tưởng tượng bạn là trọng tài xem lại băng hình phạt đền: bằng chứng trên màn hình đủ rõ thì bạn thổi còi, chưa đủ rõ thì cho trận đấu tiếp tục — nhưng dù cẩn thận đến đâu vẫn có lúc bạn quyết định sai.Intuition: Think of a referee reviewing video of a possible penalty: if the footage is clear enough, you blow the whistle; if not, you let play continue — and no matter how careful you are, some calls will still be wrong.
Kiểm định thống kê là khung quy tắc dùng dữ liệu mẫu để quyết định bác bỏ giả thuyết không hay chưa đủ bằng chứng bác bỏ. Ta tính thống kê kiểm định, đối chiếu với phân phối tương ứng để tìm giá trị , rồi bác bỏ khi , với được chọn trước. Quyết định có thể mắc sai lầm loại I khi bác bỏ đúng, hoặc loại II khi không bác bỏ sai; không bác bỏ không đồng nghĩa chấp nhận .
A statistical test is a rule-based framework that uses sample data to decide whether to reject the null hypothesis or to conclude that the evidence is insufficient. You compute a test statistic, compare it to the appropriate distribution to find a -value, and reject when , where is chosen in advance. The decision can go wrong in two ways: a Type I error rejects a true , and a Type II error fails to reject a false . Failing to reject is not the same as accepting .
Giá trị lớn không chứng minh đúng.
Giá trị là xác suất thu được kết quả ít nhất cực đoan như quan sát, giả sử đúng. Vì vậy, hãy nói “không đủ bằng chứng để bác bỏ”, không nói “chấp nhận ”.
Mức ý nghĩa phải được chọn trước khi xem dữ liệu.
Chọn sau khi biết để đạt kết luận mong muốn làm sai lệch kiểm định; biểu thị mức chấp nhận sai lầm loại I.
Giả thuyết phải viết bằng tham số tổng thể.
Trung bình mẫu đã quan sát không phải đại lượng cần kiểm định; với hai trung bình, dùng và định nghĩa chúng theo ngữ cảnh.
A large -value does not prove that is true.
The -value is the probability of getting a result at least as extreme as the one observed, assuming is true. So say "not enough evidence to reject," never "accept ."
The significance level must be chosen before looking at the data.
Picking after seeing to get the conclusion you want invalidates the test; states how much Type I error risk you are willing to accept.
Hypotheses must be written about population parameters.
The observed sample mean is not the quantity being tested; for two means, use and define each one in context.
Trình bày đủ bốn bước của bài kiểm định.
Nêu giả thuyết và tham số; chọn kiểm định, kiểm tra điều kiện bằng dữ kiện; tính thống kê kiểm định và ; kết luận trong ngữ cảnh.
Kết luận phải có so sánh, quyết định và ngữ cảnh.
So sánh với , nêu bác bỏ hay không bác bỏ , rồi diễn giải theo câu hỏi; không viết “chấp nhận ”.
Show all four steps of a hypothesis test.
State the hypotheses and parameters; name the test and check its conditions using the given information; compute the test statistic and -value; then conclude in context.
A conclusion needs a comparison, a decision, and context.
Compare with , state whether you reject or fail to reject , and answer the question asked — never write "accept ."
1908–1925William Sealy GossetRonald FisherKarl PearsonGottfried AchenwallJohn Sinclair
Vì sao mang đúng cái tên này? Phần "thống kê" trong tên gọi có gốc rất xa với chuyện kiểm định giả thuyết. Từ tiếng Anh bắt nguồn từ tiếng Latin mới statisticum collegium ("hội đồng nhà nước") và tiếng Ý statista ("chính khách"); dạng tiếng Đức Statistik do Gottfried Achenwall đưa ra năm 1749 ban đầu chỉ việc phân tích số liệu về nhà nước, tức "khoa học về quốc gia", còn tiếng Anh khi đó gọi là political arithmetic. Mãi đến đầu thế kỷ 19 từ này mới mang nghĩa thu thập và phân loại dữ liệu nói chung, sau khi John Sinclair đưa nó vào tiếng Anh năm 1791 với bộ Statistical Account of Scotland. Vì vậy, khi các phép kiểm định ra đời hơn một thế kỷ sau, chúng thừa hưởng một cái tên vốn nói về việc đếm dân và đo của cải, chứ không phải về việc bác bỏ giả thuyết. Tên riêng của từng phép kiểm định lại có lý do lịch sử riêng, và trường hợp nổi tiếng nhất là kiểm định của Student (Student's t test). Guinness chỉ cho phép Gosset công bố nghiên cứu với điều kiện ông dùng bút danh, vì hãng không muốn đối thủ biết mình đang dùng phương pháp thống kê nào để kiểm soát chất lượng. Gosset chọn bút danh "Student", nên phương pháp đi vào sách giáo khoa dưới tên người học trò vô danh chứ không mang tên tác giả thật. Nhờ đó mà đến nay đề thi vẫn viết "Student's t", một cái tên nghe như tên bài tập nhưng thật ra là dấu vết của một điều khoản bảo mật thương mại.
Rút mẫu trong thế giới H₀ đúng — xem chênh lệch quan sát có hiếm không
Kéo tham số, thấy khái niệm chuyển động — đăng nhập để mở.Drag the parameters and watch the concept move — sign in to open.
Quiz câu thật từ ngân hàng đềReal exam questions from our question bank
Vài câu thật gắn đúng khái niệm này, chấm ngay kèm giải thích từng đáp án — hệ thống ghi nhớ bạn nắm tới đâu.A few real questions on exactly this concept, graded instantly with an explanation for every choice — the system remembers how well you know it.
Biên soạn bởi DucklingStudy, bản quyền thuộc DucklingStudy.Written by DucklingStudy. © DucklingStudy. Xuất bảnPublished .