AP Chemistry
thermodynamicsVietnamese: nhiệt động lực học

Nhiệt động lực học là ngành nghiên cứu năng lượng và sự chuyển hóa năng lượng đi kèm các quá trình vật lý cũng như phản ứng hóa học.Thermodynamics is the study of energy and the energy changes that accompany physical processes and chemical reactions.
Trực giác: Giống như ghi sổ thu chi của một gia đình: tiền không tự sinh ra hay mất đi, chỉ chuyển từ túi nhà sang túi hàng xóm, và sổ sách cho biết vụ làm ăn có lời hay không nhưng không cho biết bao lâu thì xong.Intuition: Think of a household budget: money is never created or destroyed, it only moves from your pocket into a neighbor's, and the ledger tells you whether a deal is profitable without telling you how long it will take to close.
Nhiệt động lực học khảo sát trao đổi và chuyển hóa năng lượng trong quá trình vật lý, hóa học bằng cách chia đối tượng thành hệ và môi trường xung quanh. Năng lượng được bảo toàn; biến thiên nội năng của hệ bằng nhiệt cộng công.
Nội năng, entanpi, entropi và năng lượng Gibbs là hàm trạng thái, chỉ phụ thuộc trạng thái đầu và cuối. Ở áp suất không đổi, nhiệt trao đổi bằng biến thiên entanpi. cho biết quá trình tự diễn biến, không cho biết tốc độ; tốc độ thuộc động học.
Thermodynamics examines how energy is exchanged and transformed during physical and chemical processes by dividing the universe into a system and its surroundings. Energy is conserved: the change in a system's internal energy equals the heat added plus the work done.
Internal energy, enthalpy, entropy, and Gibbs free energy are state functions, so they depend only on the initial and final states. At constant pressure, the heat exchanged equals the enthalpy change. A value of tells you a process is spontaneous but says nothing about how fast it happens; rate is a question for kinetics.
Phải thống nhất đơn vị trước khi tính .
Nếu và dùng các bội đơn vị khác nhau, hãy đổi một đại lượng rồi mới trừ; nếu không, kết quả có thể sai nghiêm trọng.
Thuận lợi về nhiệt động không đồng nghĩa phản ứng nhanh.
chỉ cho biết chiều thuận được ưu tiên khi hệ tiến tới cân bằng; tốc độ phụ thuộc năng lượng hoạt hóa và thuộc động học.
Nhiệt độ trong công thức Gibbs phải dùng Kelvin.
Hãy đổi nhiệt độ Celsius sang Kelvin trước khi tính hoặc ; nhiệt độ chuyển tiếp thu được cũng là Kelvin.
Units must match before you evaluate .
If and are reported with different unit prefixes, convert one quantity first; subtracting mismatched units gives a badly wrong answer.
Thermodynamically favorable does not mean fast.
A value of only says the forward direction is favored as the system approaches equilibrium; the rate depends on activation energy and belongs to kinetics.
Temperature in the Gibbs equation must be in kelvins.
Convert Celsius to kelvins before computing or , and report the resulting crossover temperature in kelvins too.
Trong bài định lượng, tính trước khi kết luận tính thuận lợi.
Ghi phép thay số, kết quả kèm đơn vị, rồi nêu nghĩa là thuận lợi; nếu và cùng dương, phải so sánh hai số hạng.
Đừng nhầm với trong bài cân bằng.
Đại lượng chuẩn liên hệ với qua , nên thì ; còn phụ thuộc thành phần tức thời và bằng không tại cân bằng.
On quantitative problems, calculate before claiming a process is favorable.
Show the substitution, give the result with units, then state that means favorable; if and are both positive, compare the two terms.
In equilibrium problems, keep and distinct.
The standard quantity is tied to by , so implies , while depends on the instantaneous composition and equals zero at equilibrium.
1849William Thomson (Lord Kelvin)Rudolf ClausiusWilliam RankineJames Clerk MaxwellLudwig BoltzmannJ. Willard Gibbs
Vì sao mang đúng cái tên này? Cái tên nghe cồng kềnh nhưng tách ra thì rất sáng nghĩa: nó ghép từ hai gốc Hy Lạp cổ. Phần đầu thermo- lấy từ θέρμη (therme), nghĩa là "nhiệt" — cũng chính gốc từ đã cho ta chữ nhiệt kế (thermometer). Phần sau, dynamics, truy về δύναμις (dynamis) nghĩa là "lực, năng lực", nên dynamics được hiểu là "khoa học về lực". Ghép lại, tên gọi này nói đúng điều mà thế kỷ 19 quan tâm: nhiệt sinh ra năng lực, tức khả năng sinh công. Năm 1849 Thomson dùng dạng tính từ thermo-dynamic, và đến năm 1854 danh từ thermo-dynamics được Thomson cùng Rankine dùng để chỉ khoa học về động cơ nhiệt nói chung. Vì vậy, ngay trong cái tên đã in dấu nguồn gốc động cơ hơi nước của ngành, dù ngày nay ta dùng nó để nói về phản ứng hóa học. Các thuật ngữ con cũng theo mạch Hy Lạp: entropy gắn với entrepein nghĩa là "quay, biến đổi", còn enthalpy gắn với enthalpein nghĩa là "làm nóng". Cuối thế kỷ 19, khi Maxwell, Boltzmann và Gibbs nối các đại lượng vĩ mô với chuyển động của vô số hạt, ngành mở thêm một nhánh mang tên nhiệt động lực học thống kê (statistical thermodynamics), và Gibbs đặt cho hướng nghiên cứu đó cái tên cơ học thống kê (statistical mechanics) trong cuốn sách năm 1902.
Kéo ΔH và ΔS — nhìn đường ΔG ngả xuống dưới trục và cắt trục ở đâu
Kéo tham số, thấy khái niệm chuyển động — đăng nhập để mở.Drag the parameters and watch the concept move — sign in to open.
Quiz câu thật từ ngân hàng đềReal exam questions from our question bank
Vài câu thật gắn đúng khái niệm này, chấm ngay kèm giải thích từng đáp án — hệ thống ghi nhớ bạn nắm tới đâu.A few real questions on exactly this concept, graded instantly with an explanation for every choice — the system remembers how well you know it.
Biên soạn bởi DucklingStudy, bản quyền thuộc DucklingStudy.Written by DucklingStudy. © DucklingStudy. Xuất bảnPublished .