AP Statistics
quartileVietnamese: tứ phân vị

Tứ phân vị (quartile) là ba giá trị chia một tập dữ liệu đã sắp xếp thành bốn phần bằng nhau, mỗi phần chiếm 25% số quan sát.A quartile is one of three values that divide an ordered data set into four equal parts, each holding 25% of the observations.
Trực giác: Nếu xếp 40 học sinh theo chiều cao từ thấp đến cao rồi chia thành bốn tốp 10 người, thì ranh giới giữa các tốp chính là ba tứ phân vị.Intuition: Line up 40 students by height from shortest to tallest and split them into four groups of 10; the boundaries between the groups are the three quartiles.
Công thức chínhKey formula
Tứ phân vị là ba mốc của dữ liệu đã sắp xếp: ứng với bách phân vị 25, là trung vị và ứng với bách phân vị 75. Chúng chia dữ liệu thành bốn phần, mỗi phần khoảng 25% số quan sát.
Khoảng tứ phân vị là hiệu giữa và , đo độ trải rộng của 50% dữ liệu giữa và ít bị ngoại lai ảnh hưởng hơn độ lệch chuẩn. Tứ phân vị là giá trị của biến, không phải số quan sát trong mỗi phần.
The quartiles are three landmarks in an ordered data set: is the 25th percentile, is the median, and is the 75th percentile. Together they split the data into four groups, each containing about 25% of the observations.
The interquartile range is minus . It measures the spread of the middle 50% of the data and is less sensitive to outliers than the standard deviation. A quartile is a value of the variable, not a count of observations in a group.
Dùng để xác định vị trí ba tứ phân vị trong dữ liệu đã sắp tăng theo quy ước vị trí này.Locates the three quartiles in data sorted in increasing order, following this positional convention.
Trong đóWhere
Dùng để đo độ trải rộng của 50% dữ liệu giữa và xác định ngưỡng ngoại lai theo quy tắc .Measures the spread of the middle 50% of the data and sets outlier boundaries through the rule.
Trong đóWhere
Tứ phân vị không phải số quan sát trong nhóm.
Nó là giá trị của biến tại một mốc chia dữ liệu đã sắp xếp.
Không đọc tứ phân vị từ chiều cao cột histogram.
Chiều cao biểu diễn tần số; hãy cộng dồn đến 25% hoặc 75%, rồi đọc giá trị tương ứng trên trục hoành.
A quartile is not the number of observations in a group.
It is the value of the variable at a dividing point of the ordered data.
Do not read quartiles off the heights of histogram bars.
Bar height shows frequency, so accumulate frequencies up to 25% or 75% and then read the matching value on the horizontal axis.
IQR không phải khoảng biến thiên.
IQR đo 50% dữ liệu giữa, còn khoảng biến thiên là chênh lệch giữa giá trị lớn nhất và nhỏ nhất.
Ngưỡng ngoại lai phía trên tính từ , không phải giá trị lớn nhất.
Khi tìm ngoại lai phía trên nhỏ nhất, tính ngưỡng rồi chọn quan sát nhỏ nhất vượt ngưỡng.
The IQR is not the range.
The IQR describes the middle 50% of the data, while the range is the largest value minus the smallest.
The upper outlier boundary is computed from , not from the maximum.
To find the smallest high outlier, compute the boundary first, then take the smallest observation above it.
cuối thế kỷ 19Francis Galton
Vì sao mang đúng cái tên này? Tên gọi bắt nguồn từ tiếng Latin "quartus", nghĩa là "thứ tư" — điều này giải thích một chỗ dễ gây bối rối: có ba tứ phân vị , , nhưng tên lại nhắc đến con số bốn. Lý do là cái tên đặt theo số PHẦN được tạo ra chứ không theo số điểm cắt; ba nhát cắt sinh ra bốn phần bằng nhau, mỗi phần chứa khoảng dữ liệu. Cũng vì vậy tứ phân vị thuộc họ phân vị (quantile) nói chung, và vì phải sắp xếp dữ liệu trước khi cắt nên nó là một dạng thống kê thứ tự (order statistic). Một hệ quả lịch sử đáng lưu ý là chính vì định nghĩa dựa trên vị trí, các sách và phần mềm lại quy ước điểm cắt hơi khác nhau, nên và có thể lệch chút ít giữa các cách tính.
Kéo chấm ngoài cùng ra thật xa — nhìn Q1 và Q3 đứng yên
Kéo tham số, thấy khái niệm chuyển động — đăng nhập để mở.Drag the parameters and watch the concept move — sign in to open.
Quiz câu thật từ ngân hàng đềReal exam questions from our question bank
Vài câu thật gắn đúng khái niệm này, chấm ngay kèm giải thích từng đáp án — hệ thống ghi nhớ bạn nắm tới đâu.A few real questions on exactly this concept, graded instantly with an explanation for every choice — the system remembers how well you know it.
Biên soạn bởi DucklingStudy, bản quyền thuộc DucklingStudy.Written by DucklingStudy. © DucklingStudy. Xuất bảnPublished .