AP Statistics
first quartileVietnamese: tứ phân vị thứ nhất
Còn gọi:Also called: Q1 · tứ phân vị dưới · phân vị 25%

Tứ phân vị thứ nhất (first quartile) là giá trị chia tập dữ liệu đã sắp xếp sao cho 25% số quan sát nằm bên dưới nó.The first quartile (first quartile) is the value in an ordered data set below which 25% of the observations fall.
Trực giác: Nếu xếp tất cả học sinh trong lớp theo chiều cao từ thấp đến cao, tứ phân vị thứ nhất là mức chiều cao mà khoảng 25% số em trong lớp thấp hơn — tức khoảng một phần tư số em đứng ở đầu hàng có chiều cao dưới mức đó.Intuition: Line up every student in a class from shortest to tallest. The first quartile is the height that about 25% of the students fall below — roughly the first quarter of the line is shorter than that height.
Tứ phân vị thứ nhất () là mốc phân vị 25% của tập dữ liệu đã sắp xếp. Theo quy ước nêu ở đây, đó là trung vị của nửa dưới; nếu số quan sát lẻ, bỏ trung vị chung trước khi chia đôi. không phải điểm cách giá trị nhỏ nhất một phần tư khoảng biến thiên. Nó cùng xác định .
The first quartile () is the 25th percentile of an ordered data set. By the convention used here, it is the median of the lower half of the data; when the number of observations is odd, drop the overall median before splitting the data in half. is not the point one quarter of the way up from the minimum. Together with it defines the interquartile range, .
Không tính bằng một phần tư khoảng từ giá trị nhỏ nhất đến lớn nhất.
Cách đó chia đều trục số, còn chia dữ liệu theo số quan sát đã sắp xếp.
Khi tính thủ công, phải áp dụng đúng quy ước chia nửa dữ liệu.
Theo quy ước nêu ở đây, nếu lẻ thì bỏ trung vị chung rồi lấy trung vị nửa dưới; nếu có hai giá trị giữa, lấy trung bình.
Trong phân phối chuẩn, không ứng với .
Theo số liệu gốc, ứng với ; phân vị càng nhỏ thì giá trị càng nhỏ.
Do not compute as one quarter of the distance from the minimum to the maximum.
That splits the number line evenly, while splits the ordered observations by count.
When working by hand, follow the convention for halving the data exactly.
Here, if is odd you discard the overall median and take the median of the lower half; if two values sit in the middle, average them.
In a normal distribution, does not correspond to .
From the original figures, sits at ; smaller percentiles correspond to smaller values.
Trên biểu đồ hộp ngang, là mép trái của hộp, không phải đầu râu.
Dóng mép hộp xuống trục để đọc giá trị; các điểm rời bên trái là ngoại lai được vẽ riêng.
Với bảng hoặc biểu đồ tần số, hãy dùng tần số tích lũy để tìm .
Xác định một hoặc hai vị trí giữa của nửa dưới, rồi cộng tần số từ giá trị nhỏ lên; đừng chia tư khoảng trên trục.
On a horizontal boxplot, is the left edge of the box, not the end of the whisker.
Read the value by dropping the box edge down to the axis; isolated points to the left are outliers plotted separately.
For a frequency table or histogram, use cumulative frequency to locate .
Find the one or two middle positions of the lower half, then add frequencies starting from the smallest value — don't quarter the axis.
1882Francis Galton
Vì sao mang đúng cái tên này? Điều thú vị là chữ "quartile" không sinh ra trong thống kê mà trong chiêm tinh học: từ điển ghi nhận cách dùng sớm nhất từ thời tiếng Anh trung đại, trước năm 1500, và một cách dùng thế kỷ 17 chỉ một loại góc nhìn giữa các hành tinh. Khi Galton mượn lại từ này ở thế kỷ 19, ông giữ nguyên ý "chia tư" nằm trong gốc từ và gắn nó vào dãy số liệu đã sắp thứ tự. Nhờ đó, tên gọi trở nên rất sát nghĩa: ba mốc chia dãy số thành bốn phần bằng nhau, và mốc đầu tiên — tứ phân vị thứ nhất, ký hiệu — là điểm mà khoảng số liệu nằm dưới nó. Cách đánh số cũng đi ra từ đó, đếm từ phía giá trị nhỏ trở lên chứ không phải ngược lại.
Nguồn đối chiếuSources
Kéo một chấm băng qua vạch 25% — nhìn $Q_1$ nhảy chỗ
Kéo tham số, thấy khái niệm chuyển động — đăng nhập để mở.Drag the parameters and watch the concept move — sign in to open.
Quiz câu thật từ ngân hàng đềReal exam questions from our question bank
Vài câu thật gắn đúng khái niệm này, chấm ngay kèm giải thích từng đáp án — hệ thống ghi nhớ bạn nắm tới đâu.A few real questions on exactly this concept, graded instantly with an explanation for every choice — the system remembers how well you know it.
Biên soạn bởi DucklingStudy, bản quyền thuộc DucklingStudy.Written by DucklingStudy. © DucklingStudy. Xuất bảnPublished .