AP Chemistry
anodeVietnamese: cực âm (anot)
Còn gọi:Also called: anot · cực anot · nơi xảy ra oxi hóa

Cực âm (anot) là điện cực nơi xảy ra quá trình oxi hóa, tức nơi chất khử nhường electron cho mạch ngoài, trong mọi loại pin điện hóa.The anode is the electrode where oxidation occurs — the place where the reducing agent gives up electrons to the external circuit — in every type of electrochemical cell.
Trực giác: Anot giống cửa ra của một nhà ga electron: chất ở đó buông electron và đẩy chúng lên đường dây đi nơi khác.Intuition: Think of the anode as the departure gate of an electron station: the species there releases its electrons and sends them out along the wire.
Cực âm (anot) là điện cực nơi xảy ra oxi hóa, tức chất nhường electron và tăng số oxi hóa. Electron rời anot qua mạch ngoài sang catot.
Anot được xác định bằng phản ứng, không bằng dấu. Trong pin galvanic, anot mang điện âm; trong bình điện phân, anot mang điện dương. Khi tính thế điện động chuẩn, lấy thế khử chuẩn của catot trừ thế khử chuẩn của anot và giữ nguyên dấu tra bảng.
The anode is the electrode where oxidation takes place: a species loses electrons there and its oxidation number increases. Those electrons leave the anode, travel through the external circuit, and arrive at the cathode.
The anode is identified by the reaction it hosts, not by its charge sign. In a galvanic cell the anode is the negative electrode; in an electrolytic cell it is the positive one. To find the standard cell potential, subtract the standard reduction potential of the anode from that of the cathode, keeping the tabulated signs unchanged.
Anot không phải lúc nào cũng mang dấu âm.
Trong pin galvanic, anot âm; trong bình điện phân, anot dương. Nơi xảy ra oxi hóa mới là dấu hiệu xác định anot.
Thế điện động chuẩn là hiệu hai thế khử, không phải tổng.
Lấy và giữ nguyên dấu của cả hai giá trị tra bảng.
Trong pin galvanic có cầu muối, anion đi về anot.
Oxi hóa làm phía anot dư điện tích dương; anion chuyển đến để trung hòa, còn electron đi qua mạch ngoài.
The anode is not always the negative electrode.
It is negative in a galvanic cell but positive in an electrolytic cell. What identifies the anode is that oxidation happens there.
Standard cell potential is a difference of reduction potentials, not a sum.
Compute , keeping the tabulated sign of both values as written.
In a galvanic cell with a salt bridge, anions migrate toward the anode.
Oxidation leaves excess positive charge on the anode side, so anions move in to neutralize it while electrons travel through the external circuit.
Xác định nửa phản ứng oxi hóa trước khi gán anot.
Mẹo “AN OX” nhắc rằng anot là nơi oxi hóa; từ đó suy ra chiều electron và ion.
Kiểm tra dấu trước khi kết luận.
Giá trị dương cho phản ứng tự diễn biến; nếu âm trong bài pin galvanic đang chạy, hãy kiểm tra vị trí hai điện cực.
Find the oxidation half-reaction before you label any electrode as the anode.
The mnemonic "AN OX" reminds you that oxidation occurs at the anode, and from there you can deduce the direction of electron and ion flow.
Check the sign of before committing to an answer.
A positive value means the reaction is spontaneous; if you get a negative value for a working galvanic cell, re-examine which electrode you assigned to each half-reaction.
1834Michael FaradayWilliam Whewell
Vì sao mang đúng cái tên này? Tên gọi bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp ἄνοδος (anodos), ghép bởi ana nghĩa là "lên" và hodos nghĩa là "đường đi", tức "đường đi lên". Cách đặt tên này gắn với một hình dung rất cụ thể của Faraday: ông tưởng tượng bình điện phân được đặt sao cho dòng điện chạy qua dung dịch theo hướng từ Đông sang Tây, giống hướng Mặt Trời chuyển động biểu kiến, và cực này nằm ở phía Đông — nơi Mặt Trời mọc, tức "đường mà Mặt Trời đi lên". Do đó cái tên mô tả hướng dòng điện đi vào chất điện li chứ không mô tả dấu điện tích, và đây là lý do vì sao một điện cực có thể mang dấu dương trong pin điện phân nhưng mang dấu âm trong pin galvanic mà tên gọi vẫn không đổi. Về sau, khi electron được phát hiện, người ta đề xuất một cách nhớ dễ hơn — "đường đi lên" là lối ra của electron khỏi thiết bị — nhưng cách giải thích ấy chỉ tiện cho trí nhớ chứ không đúng với lịch sử. Người anh em đối xứng của nó, cực dương (cathode), sinh ra cùng năm từ κάθοδος nghĩa là "đường đi xuống".
Quiz câu thật từ ngân hàng đềReal exam questions from our question bank
Vài câu thật gắn đúng khái niệm này, chấm ngay kèm giải thích từng đáp án — hệ thống ghi nhớ bạn nắm tới đâu.A few real questions on exactly this concept, graded instantly with an explanation for every choice — the system remembers how well you know it.
Biên soạn bởi DucklingStudy, bản quyền thuộc DucklingStudy.Written by DucklingStudy. © DucklingStudy. Xuất bảnPublished .