AP Calculus BC

đường cardioidcardioid

cardioidVietnamese: đường cardioid

Đường cardioid là đường cong hình quả tim trong tọa độ cực, có một điểm nhọn tại gốc tọa độ và đối xứng qua một trục.A cardioid is a heart-shaped curve in polar coordinates with a cusp at the origin and symmetry about one axis.

Trực giác: Dán một vệt sơn lên vành đồng xu, rồi lăn không trượt nó quanh một đồng xu y hệt đang đứng yên: vệt sơn vẽ nên hình quả tim.Intuition: Put a dab of paint on the rim of a coin, then roll that coin without slipping around an identical coin that stays fixed. The paint mark traces a heart shape.

Công thức chínhKey formula

r=a(1+cos⁡θ)r=a(1+\cos\theta)
Định nghĩa đầy đủFull definition1 phút đọc1 min read

Cardioid (đường hình tim) là đường cong hình quả tim, có một điểm nhọn tại gốc tọa độ. Trong tọa độ cực, rr là khoảng cách tới gốc, θ\theta là góc, và phương trình là r=a(1+cos⁡θ)r=a(1+\cos\theta) với a>0a>0. Với a=1a=1: tại θ=0\theta=0 có r=2r=2, tại θ=π\theta=\pi có r=0r=0 (điểm nhọn).

Đường cong khép kín khi θ\theta chạy từ 00 đến 2π2\pi. Điểm xa gốc nhất cách gốc 2a2a. Dạng 1+cos⁡θ1+\cos\theta đối xứng qua trục hoành, dạng 1+sin⁡θ1+\sin\theta đối xứng qua trục tung. Phần mặt phẳng được đường cong bao quanh có diện tích 32πa2\tfrac32\pi a^2, bằng 1,51{,}5 lần diện tích hình tròn bán kính aa.

A cardioid is a heart-shaped curve with a cusp at the origin. In polar coordinates, where rr is the distance from the origin and θ\theta is the angle, its equation is r=a(1+cos⁡θ)r=a(1+\cos\theta) with a>0a>0. For a=1a=1, r=2r=2 at θ=0\theta=0 and r=0r=0 at θ=π\theta=\pi (the cusp).

The curve closes as θ\theta runs from 00 to 2π2\pi. The point farthest from the origin is at distance 2a2a. The form 1+cos⁡θ1+\cos\theta is symmetric about the x-axis, while the form 1+sin⁡θ1+\sin\theta is symmetric about the y-axis. The region enclosed by the curve has area 32πa2\tfrac32\pi a^2, which is 1.51.5 times the area of a circle of radius aa.

Ký hiệuNotation
  • •r=a(1+cos⁡θ)r = a(1+\cos\theta), r=a(1+sin⁡θ)r = a(1+\sin\theta) với a>0a>0
  • •diện tích A=12∫αβr2 dθA=\tfrac12\int_\alpha^\beta r^2\,d\theta
  • •hệ số góc dydx=dy/dθdx/dθ\dfrac{dy}{dx}=\dfrac{dy/d\theta}{dx/d\theta}.
Công thức chi tiếtFormula details2 công thức2 formulas
r=a(1+cos⁡θ)r=\htmlClass{fp-2}{\htmlClass{fp-0}{a}(\htmlClass{fp-1}{1+\cos\theta})}

Dùng để nhận dạng và vẽ cardioid; dạng cos⁡\cos đối xứng qua trục hoành, dạng sin⁡\sin qua trục tung, dấu trừ lật hình sang phía đối diện.Use this to recognize and sketch a cardioid: the cos⁡\cos form is symmetric about the x-axis, the sin⁡\sin form about the y-axis, and a minus sign flips the curve to the opposite side.

Trong đóWhere

rrkhoảng cách từ điểm đang xét tới gốc tọa độ OOθ\thetagóc cực, đo từ tia OxOx theo chiều ngược kim đồng hồ — radianaahằng số dương quyết định kích cỡ; khoảng cách lớn nhất tới gốc là 2a2a
A=12∫02πr2 dθ=3πa22A=\frac{1}{2}\int_0^{2\pi} r^2\,d\theta=\frac{3\pi a^2}{2}

Dùng khi tính diện tích miền bao bởi cardioid: thay rr vào 12∫r2 dθ\tfrac12\int r^2\,d\theta, lấy θ\theta từ 00 đến 2π2\pi, hạ bậc cos⁡2θ\cos^2\theta.Use this to find the area enclosed by a cardioid: substitute rr into 12∫r2 dθ\tfrac12\int r^2\,d\theta, integrate θ\theta from 00 to 2π2\pi, and reduce the power of cos⁡2θ\cos^2\theta with the half-angle identity.

Trong đóWhere

AAdiện tích miền bên trong đường cardioid — đơn vị diện tíchrrbán kính cực, ở đây r=a(1+cos⁡θ)r=a(1+\cos\theta)aahằng số dương trong phương trình của đường cardioid
Hay hiểu saiCommon misconceptions3 ý · 1 phút đọc3 points · 1 min read

Diện tích cardioid phải tính trên [0,2π][0,2\pi], không dừng ở π\pi.

Cận từ 00 đến π\pi chỉ vẽ nửa trên của đường cong nên ra một nửa diện tích. Nếu dùng đối xứng thì phải nhân đôi. Đừng quên hệ số 12\tfrac12 trước ∫r2 dθ\int r^2\,d\theta.

Dạng 1+cos⁡θ1+\cos\theta đối xứng qua trục hoành, dạng 1+sin⁡θ1+\sin\theta đối xứng qua trục tung.

Hai dạng giống nhau nên dễ vẽ nhầm hướng. Với r=a(1+cos⁡θ)r=a(1+\cos\theta): θ=0\theta=0 cho r=2ar=2a, θ=π\theta=\pi cho r=0r=0. Thử θ=0, π2, π\theta=0,\ \tfrac{\pi}{2},\ \pi là biết hướng.

Tính độ dài cung cardioid phải giữ dấu giá trị tuyệt đối khi khai căn.

Với r′r' là đạo hàm của rr theo θ\theta, ta có r2+(r′)2=2a∣cos⁡θ2∣\sqrt{r^2+(r')^2}=2a\left|\cos\tfrac{\theta}{2}\right|. Trên [π,2π][\pi,2\pi], cos⁡θ2\cos\tfrac{\theta}{2} âm. Bỏ dấu tuyệt đối thì tích phân ra 00. Kết quả đúng là 8a8a.

The area of a cardioid must be computed over [0,2π][0,2\pi], not just [0,π][0,\pi].

Limits from 00 to π\pi trace only the upper half of the curve, which gives half the area; if you use symmetry, you must double the result. Also include the factor 12\tfrac12 in front of ∫r2 dθ\int r^2\,d\theta.

The form 1+cos⁡θ1+\cos\theta is symmetric about the x-axis, while 1+sin⁡θ1+\sin\theta is symmetric about the y-axis.

The two forms look alike, so it is easy to sketch the wrong orientation. For r=a(1+cos⁡θ)r=a(1+\cos\theta), θ=0\theta=0 gives r=2ar=2a and θ=π\theta=\pi gives r=0r=0; testing θ=0, π2, π\theta=0,\ \tfrac{\pi}{2},\ \pi reveals the orientation.

When finding the arc length of a cardioid, keep the absolute value when taking the square root.

With r′r' the derivative of rr with respect to θ\theta, r2+(r′)2=2a∣cos⁡θ2∣\sqrt{r^2+(r')^2}=2a\left|\cos\tfrac{\theta}{2}\right|, and cos⁡θ2\cos\tfrac{\theta}{2} is negative on [π,2π][\pi,2\pi]. Dropping the absolute value makes the integral equal 00, but the correct length is 8a8a.

Mẹo phòng thiExam tips2 mẹo2 tips

Viết đủ tích phân và hai cận trước khi bấm máy.

Dòng thiết lập được chấm riêng, ví dụ 12∫02π(a(1+cos⁡θ))2dθ\tfrac12\int_0^{2\pi}\left(a(1+\cos\theta)\right)^2d\theta. Chỉ ghi kết quả của máy thì dễ mất điểm phần này.

Khi tính tay, khai triển (1+cos⁡θ)2(1+\cos\theta)^2 đủ ba hạng tử.

Có (1+cos⁡θ)2=1+2cos⁡θ+cos⁡2θ(1+\cos\theta)^2=1+2\cos\theta+\cos^2\theta và cos⁡2θ=1+cos⁡2θ2\cos^2\theta=\tfrac{1+\cos2\theta}{2}. Hay sai: quên hạng tử giữa 2cos⁡θ2\cos\theta, hoặc lấy nguyên hàm của cos⁡2θ\cos^2\theta như của cos⁡θ\cos\theta.

Write out the full integral with both limits before using your calculator.

The setup line earns its own credit, for example 12∫02π(a(1+cos⁡θ))2dθ\tfrac12\int_0^{2\pi}\left(a(1+\cos\theta)\right)^2d\theta. Writing only the calculator's result can cost you those points.

When working by hand, expand (1+cos⁡θ)2(1+\cos\theta)^2 with all three terms.

Use (1+cos⁡θ)2=1+2cos⁡θ+cos⁡2θ(1+\cos\theta)^2=1+2\cos\theta+\cos^2\theta and cos⁡2θ=1+cos⁡2θ2\cos^2\theta=\tfrac{1+\cos2\theta}{2}. Common errors are dropping the middle term 2cos⁡θ2\cos\theta and integrating cos⁡2θ\cos^2\theta as if it were cos⁡θ\cos\theta.

Tần suất trong đề AP Calculus BCHow often it shows up on AP Calculus BCThường xuyênVery common
Khái niệm này sinh ra từ đâuWhere the concept comes from1 phút đọc1 min read

1741Giovanni Salveminila HireÉtienne Pascal

Không rõ ai tìm ra đường cardioid đầu tiên; tên "cardioid" mới xuất hiện năm 1741, nhiều thập kỷ sau khi hình dạng này đã được nghiên cứu.
No one knows who first discovered the cardioid. The name "cardioid" did not appear until 1741, several decades after the shape had already been studied.

Vì sao mang đúng cái tên này? Tên "cardioid" bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp καρδιά (kardiá), nghĩa là "trái tim", vì đường cong này được cho là giống hình trái tim. Tuy nhiên, cái tên khá hào phóng so với thực tế. Hình dạng của nó giống đường viền mặt cắt ngang của một quả táo tròn bỏ cuống hơn là hình trái tim quen thuộc. Vì vậy, một số tài liệu mô tả nó như "nửa quả táo". Về người đặt tên, Wikipedia ghi là Giovanni Salvemini vào năm 1741, còn MathWorld ghi là de Castillon trong tạp chí Philosophical Transactions of the Royal Society cùng năm đó. Hai nguồn thống nhất về năm 1741 nhưng ghi tên người khác nhau.

Bạn nắm chắc chưa?Check your understanding

Quiz câu thật từ ngân hàng đềReal exam questions from our question bank

Vài câu thật gắn đúng khái niệm này, chấm ngay kèm giải thích từng đáp án — hệ thống ghi nhớ bạn nắm tới đâu.A few real questions on exactly this concept, graded instantly with an explanation for every choice — the system remembers how well you know it.

Tạo tài khoảnCreate an account

Học tiếp từ đâyKeep learning

Bài học chứa thuật ngữ nàyLesson that uses this termTọa độ cực & đạo hàm trong dạng cựcPhương trình tham số, tọa độ cực & hàm vectơ · khoácourse AP Calculus BC
Bài học chứa thuật ngữ nàyLesson that uses this termDiện tích miền cực giới hạn bởi một đường cong cựcPhương trình tham số, tọa độ cực & hàm vectơ · khoácourse AP Calculus BC
Bài học chứa thuật ngữ nàyLesson that uses this termDiện tích miền giới hạn bởi hai đường cong cựcPhương trình tham số, tọa độ cực & hàm vectơ · khoácourse AP Calculus BC
Dẫn tớiLeads tođộ dài cungarc length
Mục tiêu và lộ trình unit ai cũng xem được — làm bài tập và lưu tiến độ thì cần đăng nhập.Anyone can view a unit's goals and roadmap — sign in to do the exercises and save your progress.

Hay nhầm vớiOften confused with

Khác nhau ở đâuHow they differCardioid có a=ba=b nên có điểm nhọn tại gốc toạ độ. Limaçon tổng quát có a≠ba\ne b và có thể có vòng trong hoặc chỗ lõm.
Hay nhầm khiMixed up whenĐề cho r=2+2cos⁡θr=2+2\cos\theta thì đó là cardioid, còn r=1+2cos⁡θr=1+2\cos\theta hay r=3+2cos⁡θr=3+2\cos\theta là limaçon, nên cần so sánh hai hệ số trước khi vẽ.

Nguồn tham khảoReferences

  1. [1]Stewart. tr. 247, 694, 697.

Biên soạn bởi DucklingStudy, bản quyền thuộc DucklingStudy.Written by DucklingStudy. © DucklingStudy. Xuất bảnPublished .