AP Calculus BC
cardioidVietnamese: đường cardioid
Đường cardioid là đường cong hình quả tim trong tọa độ cực, có một điểm nhọn tại gốc tọa độ và đối xứng qua một trục.A cardioid is a heart-shaped curve in polar coordinates with a cusp at the origin and symmetry about one axis.
Trực giác: Dán một vệt sơn lên vành đồng xu, rồi lăn không trượt nó quanh một đồng xu y hệt đang đứng yên: vệt sơn vẽ nên hình quả tim.Intuition: Put a dab of paint on the rim of a coin, then roll that coin without slipping around an identical coin that stays fixed. The paint mark traces a heart shape.
Công thức chínhKey formula
Cardioid (đường hình tim) là đường cong hình quả tim, có một điểm nhọn tại gốc tọa độ. Trong tọa độ cực, là khoảng cách tới gốc, là góc, và phương trình là với . Với : tại có , tại có (điểm nhọn).
Đường cong khép kín khi chạy từ đến . Điểm xa gốc nhất cách gốc . Dạng đối xứng qua trục hoành, dạng đối xứng qua trục tung. Phần mặt phẳng được đường cong bao quanh có diện tích , bằng lần diện tích hình tròn bán kính .
A cardioid is a heart-shaped curve with a cusp at the origin. In polar coordinates, where is the distance from the origin and is the angle, its equation is with . For , at and at (the cusp).
The curve closes as runs from to . The point farthest from the origin is at distance . The form is symmetric about the x-axis, while the form is symmetric about the y-axis. The region enclosed by the curve has area , which is times the area of a circle of radius .
Dùng để nhận dạng và vẽ cardioid; dạng đối xứng qua trục hoành, dạng qua trục tung, dấu trừ lật hình sang phía đối diện.Use this to recognize and sketch a cardioid: the form is symmetric about the x-axis, the form about the y-axis, and a minus sign flips the curve to the opposite side.
Trong đóWhere
Dùng khi tính diện tích miền bao bởi cardioid: thay vào , lấy từ đến , hạ bậc .Use this to find the area enclosed by a cardioid: substitute into , integrate from to , and reduce the power of with the half-angle identity.
Trong đóWhere
Diện tích cardioid phải tính trên , không dừng ở .
Cận từ đến chỉ vẽ nửa trên của đường cong nên ra một nửa diện tích. Nếu dùng đối xứng thì phải nhân đôi. Đừng quên hệ số trước .
Dạng đối xứng qua trục hoành, dạng đối xứng qua trục tung.
Hai dạng giống nhau nên dễ vẽ nhầm hướng. Với : cho , cho . Thử là biết hướng.
Tính độ dài cung cardioid phải giữ dấu giá trị tuyệt đối khi khai căn.
Với là đạo hàm của theo , ta có . Trên , âm. Bỏ dấu tuyệt đối thì tích phân ra . Kết quả đúng là .
The area of a cardioid must be computed over , not just .
Limits from to trace only the upper half of the curve, which gives half the area; if you use symmetry, you must double the result. Also include the factor in front of .
The form is symmetric about the x-axis, while is symmetric about the y-axis.
The two forms look alike, so it is easy to sketch the wrong orientation. For , gives and gives ; testing reveals the orientation.
When finding the arc length of a cardioid, keep the absolute value when taking the square root.
With the derivative of with respect to , , and is negative on . Dropping the absolute value makes the integral equal , but the correct length is .
Viết đủ tích phân và hai cận trước khi bấm máy.
Dòng thiết lập được chấm riêng, ví dụ . Chỉ ghi kết quả của máy thì dễ mất điểm phần này.
Khi tính tay, khai triển đủ ba hạng tử.
Có và . Hay sai: quên hạng tử giữa , hoặc lấy nguyên hàm của như của .
Write out the full integral with both limits before using your calculator.
The setup line earns its own credit, for example . Writing only the calculator's result can cost you those points.
When working by hand, expand with all three terms.
Use and . Common errors are dropping the middle term and integrating as if it were .
1741Giovanni Salveminila HireÉtienne Pascal
Vì sao mang đúng cái tên này? Tên "cardioid" bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp καρδιά (kardiá), nghĩa là "trái tim", vì đường cong này được cho là giống hình trái tim. Tuy nhiên, cái tên khá hào phóng so với thực tế. Hình dạng của nó giống đường viền mặt cắt ngang của một quả táo tròn bỏ cuống hơn là hình trái tim quen thuộc. Vì vậy, một số tài liệu mô tả nó như "nửa quả táo". Về người đặt tên, Wikipedia ghi là Giovanni Salvemini vào năm 1741, còn MathWorld ghi là de Castillon trong tạp chí Philosophical Transactions of the Royal Society cùng năm đó. Hai nguồn thống nhất về năm 1741 nhưng ghi tên người khác nhau.
Quiz câu thật từ ngân hàng đềReal exam questions from our question bank
Vài câu thật gắn đúng khái niệm này, chấm ngay kèm giải thích từng đáp án — hệ thống ghi nhớ bạn nắm tới đâu.A few real questions on exactly this concept, graded instantly with an explanation for every choice — the system remembers how well you know it.
Biên soạn bởi DucklingStudy, bản quyền thuộc DucklingStudy.Written by DucklingStudy. © DucklingStudy. Xuất bảnPublished .