AP Calculus BC

phương trình trong toạ độ cựcpolar equation

polar equationVietnamese: phương trình trong toạ độ cực

Còn gọi:Also called: polar curve

Phương trình trong toạ độ cực (polar equation) là hệ thức giữa khoảng cách r từ gốc O và góc θ, mô tả đường cong gồm mọi điểm (r, θ) thoả hệ thức đó.A polar equation is a relation between the distance r from the origin O and the angle θ, describing a curve made up of all points (r, θ) that satisfy it.

Trực giác: Bạn đứng ở tâm và xoay mặt về một hướng. Phương trình cho biết phải bước tới bao nhiêu bước để đặt cột mốc (số âm thì bước lùi). Nối các cột mốc lại ta được đường cong.Intuition: Imagine standing at the center and turning to face one direction. The equation tells you how many steps to take to place a marker (a negative value means stepping backward). Connecting the markers gives the curve.

Công thức chínhKey formula

x=rcos⁡θ,y=rsin⁡θx=r\cos\theta,\quad y=r\sin\theta
Định nghĩa đầy đủFull definition1 phút đọc1 min read

Phương trình trong toạ độ cực (polar equation) cho biết rr phụ thuộc θ\theta thế nào, thường viết r=f(θ)r=f(\theta). Ở đây rr là khoảng cách có dấu từ gốc OO đến điểm, còn θ\theta là góc tính từ trục cực (tia OxOx). Các điểm (r,θ)(r,\theta) thoả phương trình tạo thành một đường cong. Ví dụ, r=2r=2 là đường tròn tâm OO bán kính 22.

Khi r<0r<0, điểm nằm phía đối diện tia góc θ\theta qua OO. Vì vậy θ=1\theta=1 (radian) với mọi rr là cả một đường thẳng qua OO. Một điểm có nhiều cặp toạ độ cực, nên giải hệ khi tìm giao điểm có thể bỏ sót điểm. Trước khi vẽ, hãy xem θ\theta chạy đến đâu thì đường cong bắt đầu lặp lại.

A polar equation tells how rr depends on θ\theta, usually written r=f(θ)r=f(\theta). Here rr is the signed distance from the origin OO to the point, and θ\theta is the angle measured from the polar axis (the ray OxOx). The points (r,θ)(r,\theta) that satisfy the equation form a curve. For example, r=2r=2 is the circle centered at OO with radius 22.

When r<0r<0, the point lies on the opposite side of OO from the ray at angle θ\theta. For this reason, θ=1\theta=1 (radian) with any rr is an entire line through OO. Because a point has many pairs of polar coordinates, solving a system to find intersections can miss some points. Before graphing, check how far θ\theta must run before the curve begins to repeat.

Ký hiệuNotation
  • •r=f(θ)r=f(\theta)
  • •x=rcos⁡θx=r\cos\theta, y=rsin⁡θy=r\sin\theta
  • •r2=x2+y2r^2=x^2+y^2
  • •tan⁡θ=yx\tan\theta=\dfrac{y}{x}
Đơn vịUnits$\theta$ tính bằng radian (rad) trong các bài giải tích; $r$ cùng đơn vị độ dài với hệ trục.
Công thức chi tiếtFormula details3 công thức3 formulas
x=rcos⁡θ,y=rsin⁡θx=\htmlClass{fp-0}{r\cos\theta},\quad y=\htmlClass{fp-1}{r\sin\theta}

Dùng để đổi r=f(θ)r=f(\theta) sang phương trình Descartes, hoặc tính dydx\dfrac{dy}{dx} khi xx, yy đều là hàm của θ\theta.Use these to convert r=f(θ)r=f(\theta) to a Cartesian equation, or to find dydx\dfrac{dy}{dx} when xx and yy are both functions of θ\theta.

Trong đóWhere

rrbán kính cực, khoảng cách có dấu từ gốc OO đến điểm PPθ\thetagóc cực, đo từ trục cực (tia OxOx dương) đến tia OPOP — radx, yx,\ yhoành độ và tung độ của PP trong toạ độ Descartes
r2=x2+y2,tan⁡θ=yxr^2=\htmlClass{fp-0}{x^2+y^2},\quad \tan\theta=\htmlClass{fp-1}{\dfrac{y}{x}}

Dùng để đổi (x,y)(x,y) sang (r,θ)(r,\theta); chọn θ\theta theo góc phần tư, vì tan⁡θ\tan\theta không phân biệt hai góc cách nhau π\pi.Use these to convert (x,y)(x,y) to (r,θ)(r,\theta). Choose θ\theta according to the quadrant, because tan⁡θ\tan\theta cannot distinguish two angles that differ by π\pi.

Trong đóWhere

rrbán kính cực, có thể lấy r=±x2+y2r=\pm\sqrt{x^2+y^2} tuỳ cách chọn gócθ\thetagóc cực của điểm PP — radx, yx,\ ytoạ độ Descartes của PP
r=f(θ)r=f(\theta)

Dạng tổng quát của phương trình cực. θ=const\theta=\text{const} cho đường thẳng qua OO; r=constr=\text{const} cho đường tròn tâm OO.This is the general form of a polar equation. θ=const\theta=\text{const} gives a line through OO, and r=constr=\text{const} gives a circle centered at OO.

Trong đóWhere

rrbán kính cực, phụ thuộc vào gócθ\thetagóc cực, biến độc lập — radffhàm số cho biết rr ứng với mỗi giá trị của θ\theta
Hay hiểu saiCommon misconceptions2 ý · 1 phút đọc2 points · 1 min read

Đổi sang toạ độ cực phải thay cả xx lẫn yy.

Chỉ thay một biến sẽ không còn hệ thức giữa rr và θ\theta. Với x2−y2=1x^2-y^2=1: r2cos⁡2θ−r2sin⁡2θ=1r^2\cos^2\theta-r^2\sin^2\theta=1, tức r2cos⁡2θ=1r^2\cos 2\theta=1, nên r2=1cos⁡2θr^2=\dfrac{1}{\cos 2\theta}.

rr luôn dương là sai.

rr là khoảng cách có dấu, nên r<0r<0 vẫn hợp lệ. Khi đó điểm nằm phía đối diện tia góc θ\theta, và (r,θ)(r,\theta) trùng với (−r,θ+π)(-r,\theta+\pi). Hãy xét dấu rr trên từng khoảng của θ\theta để khỏi vẽ thiếu hoặc thừa.

Converting to polar coordinates requires substituting for both xx and yy.

Replacing only one variable leaves no relation between rr and θ\theta. For x2−y2=1x^2-y^2=1: r2cos⁡2θ−r2sin⁡2θ=1r^2\cos^2\theta-r^2\sin^2\theta=1, so r2cos⁡2θ=1r^2\cos 2\theta=1, and therefore r2=1cos⁡2θr^2=\dfrac{1}{\cos 2\theta}.

It is false that rr must always be positive.

Since rr is a signed distance, r<0r<0 is valid. The point then lies opposite the ray at angle θ\theta, and (r,θ)(r,\theta) coincides with (−r,θ+π)(-r,\theta+\pi). Check the sign of rr on each interval of θ\theta to avoid leaving out or adding extra parts of the graph.

Mẹo phòng thiExam tips1 mẹo1 tip

Câu "show that" đổi sang toạ độ cực: ghi đủ từng bước.

Thay x=rcos⁡θx=r\cos\theta, y=rsin⁡θy=r\sin\theta, đặt r2r^2 làm thừa số chung, rồi mới biến đổi tiếp. Kết quả đã cho sẵn, nên điểm nằm ở các bước trung gian.

In a "show that" question on converting to polar form, write out every step.

Substitute x=rcos⁡θx=r\cos\theta, y=rsin⁡θy=r\sin\theta, factor out r2r^2, and only then simplify further. The result is given, so the marks are in the intermediate steps.

Tần suất trong đề AP Calculus BCHow often it shows up on AP Calculus BCHay gặpCommon
Khái niệm này sinh ra từ đâuWhere the concept comes from1 phút đọc1 min read

giữa thế kỷ 17Grégoire de Saint-VincentBonaventura CavalieriBlaise PascalGregorio Fontana

Giữa thế kỷ 17, Grégoire de Saint-Vincent và Bonaventura Cavalieri độc lập đề xuất toạ độ cực khi nghiên cứu chuyển động tròn và chuyển động quỹ đạo.
In the mid-17th century, Grégoire de Saint-Vincent and Bonaventura Cavalieri independently proposed polar coordinates while studying circular and orbital motion.

Vì sao mang đúng cái tên này? Cụm từ "toạ độ cực" (polar coordinates) được cho là do Gregorio Fontana đặt ra vào thế kỷ 18. Như vậy, ý tưởng đã xuất hiện từ giữa thế kỷ 17 nhưng phải chờ khoảng một thế kỷ sau mới có tên gọi này. Phương trình trong toạ độ cực đơn giản là phương trình của một đường cong viết bằng các toạ độ của hệ ấy, chẳng hạn xoắn ốc Archimedes, vốn do Archimedes phát hiện và có thể biểu diễn bằng một phương trình cực rất gọn.

Bạn nắm chắc chưa?Check your understanding

Quiz câu thật từ ngân hàng đềReal exam questions from our question bank

Vài câu thật gắn đúng khái niệm này, chấm ngay kèm giải thích từng đáp án — hệ thống ghi nhớ bạn nắm tới đâu.A few real questions on exactly this concept, graded instantly with an explanation for every choice — the system remembers how well you know it.

Tạo tài khoảnCreate an account

Học tiếp từ đâyKeep learning

Bài học chứa thuật ngữ nàyLesson that uses this termTọa độ cực & đạo hàm trong dạng cựcPhương trình tham số, tọa độ cực & hàm vectơ · khoácourse AP Calculus BC
Bài học chứa thuật ngữ nàyLesson that uses this termDiện tích miền cực giới hạn bởi một đường cong cựcPhương trình tham số, tọa độ cực & hàm vectơ · khoácourse AP Calculus BC
Bài học chứa thuật ngữ nàyLesson that uses this termPhương trình tham số, tọa độ cực & hàm vectơPhương trình tham số, tọa độ cực & hàm vectơ · khoácourse AP Calculus BC
Mục tiêu và lộ trình unit ai cũng xem được — làm bài tập và lưu tiến độ thì cần đăng nhập.Anyone can view a unit's goals and roadmap — sign in to do the exercises and save your progress.

Hay nhầm vớiOften confused with

phương trình tham sốparametric equations
Khác nhau ở đâuHow they differPhương trình cực biểu diễn đường cong bằng một hệ thức r=f(θ)r = f(\theta) giữa khoảng cách và góc. Phương trình tham số cho riêng x(t)x(t) và y(t)y(t) theo một tham số tt.
Hay nhầm khiMixed up whenKhi đề yêu cầu tính dydx\dfrac{dy}{dx} của đường cực, thí sinh hay áp công thức tham số mà quên rằng xx và yy đều phải viết qua rcos⁡θr\cos\theta và rsin⁡θr\sin\theta trước.

Cùng chủ đềSame topic

Nguồn tham khảoReferences

  1. [1]Stewart. tr. 693, 700, 719.

Biên soạn bởi DucklingStudy, bản quyền thuộc DucklingStudy.Written by DucklingStudy. © DucklingStudy. Xuất bảnPublished .