AP Statistics
unbiased estimatorVietnamese: ước lượng không chệch
Còn gọi:Also called: unbiased · ước lượng vô tư · không chệch · unbiased estimate

Ước lượng không chệch (unbiased estimator) là một thống kê mà kỳ vọng của phân phối mẫu bằng đúng tham số tổng thể cần ước lượng.An unbiased estimator is a statistic whose sampling distribution has a mean equal to the population parameter being estimated.
Trực giác: Giống như một cái cân được hiệu chuẩn đúng: mỗi lần cân một vật cho kết quả hơi khác nhau do sai số ngẫu nhiên, nhưng trung bình tất cả các lần cân sẽ trùng với khối lượng thật của vật đó.Intuition: Think of a properly calibrated scale: weighing the same object repeatedly gives slightly different readings because of random error, but the average of all the readings lands on the object's true mass.
Công thức chínhKey formula
Ước lượng không chệch là thống kê từ mẫu ngẫu nhiên có trung bình trên toàn bộ phân phối mẫu bằng tham số tổng thể cần ước lượng. Từng mẫu có thể cho giá trị cao hoặc thấp hơn giá trị thật; tính không chệch chỉ nói về kỳ vọng, không bảo đảm mỗi lần đều chính xác.
Trung bình mẫu và tỉ lệ mẫu là các ví dụ. Với phương sai mẫu, chia cho thay vì để ước lượng không chệch phương sai tổng thể.
An unbiased estimator is a statistic computed from a random sample whose mean, taken over its entire sampling distribution, equals the population parameter being estimated. Any single sample may give a value above or below the true value; unbiasedness is a statement about the long-run average only, and it does not guarantee that any one estimate is correct.
The sample mean and the sample proportion are examples. For the sample variance, dividing by instead of makes it an unbiased estimator of the population variance.
Dùng để kiểm tra tính không chệch: kỳ vọng của thống kê phải bằng tham số tổng thể cần ước lượng.Use this to check unbiasedness: the expected value of the statistic must equal the population parameter being estimated.
Trong đóWhere
Dùng để ước lượng không chệch phương sai tổng thể bằng phương sai mẫu với mẫu số .Use this to estimate the population variance without bias, using the sample variance with denominator .
Trong đóWhere
Không chệch không có nghĩa mỗi ước lượng đều đúng.
Tính chất này chỉ yêu cầu trung bình của phân phối mẫu bằng tham số; từng mẫu vẫn có thể cho giá trị cao hoặc thấp hơn.
Tăng cỡ mẫu không làm một ước lượng không chệch “bớt chệch”.
Nếu thống kê không chệch ở cả hai cỡ mẫu, hai phân phối vẫn có kỳ vọng bằng tham số.
Không chệch chưa đủ để một ước lượng là tốt nhất.
Nhiều thống kê có thể cùng không chệch; thống kê có độ lệch chuẩn phân phối mẫu nhỏ hơn thường đáng tin hơn.
Unbiasedness does not mean every individual estimate is correct.
The property only requires the mean of the sampling distribution to equal the parameter, so single samples can still land above or below it.
Increasing the sample size does not make an unbiased estimator "less biased." If the statistic is unbiased at both sample sizes, both sampling distributions already center on the parameter.
Being unbiased is not enough to make an estimator the best choice.
Several statistics can all be unbiased, and the one with the smaller standard deviation of its sampling distribution is usually more reliable.
Với phân phối mẫu của hoặc , hãy so sánh cả tâm và độ phân tán.
Nếu thống kê không chệch, các trung bình bằng tham số; cỡ mẫu lớn hơn cho độ biến thiên nhỏ hơn.
Trong bài tự luận, viết rõ “trung bình của phân phối mẫu bằng tham số tổng thể”.
Không thay bằng “mẫu ngẫu nhiên nên đúng” hoặc “ lớn nên không chệch”; hãy phân biệt ký hiệu mẫu và tổng thể.
For the sampling distribution of or , compare both center and spread.
An unbiased statistic has a mean equal to the parameter, and a larger sample size gives less variability.
On free-response questions, write explicitly that "the mean of the sampling distribution equals the population parameter." Do not substitute "the sample is random so it is correct" or " is large so it is unbiased," and keep sample and population notation distinct.
1947George W. BrownE. L. Lehmann
Vì sao mang đúng cái tên này? Tên gọi đi thẳng từ chữ "chệch", tức độ chệch (bias) — hiệu giữa kỳ vọng của ước lượng và giá trị thật của tham số. Một quy tắc ước lượng có độ chệch bằng không thì được gọi là không chệch, ngược lại thì bị chệch. Điều đáng lưu ý nằm ở chỗ chữ "chệch" ở đây không mang nghĩa thiên vị hay sai sót chủ quan như trong ngôn ngữ đời thường: nó là một đặc trưng toán học của công thức, không phải của người làm thống kê. Cũng vì vậy, nói "một ước lượng bị chệch" là cách nói tắt; chính xác hơn phải nói đó là con số sinh ra từ một công thức ước lượng bị chệch, bởi sai số lớn ở một lần tính không đủ kết luận công thức có chệch hay không.
Rút thêm mẫu, rồi tăng cỡ mẫu — nhìn đám chấm bó lại nhưng tâm không nhúc nhích
Kéo tham số, thấy khái niệm chuyển động — đăng nhập để mở.Drag the parameters and watch the concept move — sign in to open.
Quiz câu thật từ ngân hàng đềReal exam questions from our question bank
Vài câu thật gắn đúng khái niệm này, chấm ngay kèm giải thích từng đáp án — hệ thống ghi nhớ bạn nắm tới đâu.A few real questions on exactly this concept, graded instantly with an explanation for every choice — the system remembers how well you know it.
Biên soạn bởi DucklingStudy, bản quyền thuộc DucklingStudy.Written by DucklingStudy. © DucklingStudy. Xuất bảnPublished .