AP Calculus BCAP Calculus AB
disk methodVietnamese: phương pháp đĩa
Còn gọi:Also called: disc method
Phương pháp đĩa (disk method) là cách tính thể tích khối tròn xoay bằng tích phân diện tích các đĩa tròn mỏng vuông góc với trục quay.The disk method is a way to find the volume of a solid of revolution by integrating the areas of thin circular disks perpendicular to the axis of rotation.
Trực giác: Thái củ cà rốt thành lát tròn mỏng: mỗi lát là một đĩa, bán kính mỗi lát khác nhau; cộng các lát ra thể tích cả củ.Intuition: Slice a carrot into thin round pieces: each slice is a disk, and the radii of the slices differ. Adding up the slices gives the volume of the whole carrot.
Công thức chínhKey formula
Phương pháp đĩa cắt khối tròn xoay bằng các mặt phẳng vuông góc với trục quay. Mỗi lát cắt là một đĩa tròn mỏng. Bán kính đĩa là khoảng cách từ đường cong đến trục quay.
Xét miền giữa đồ thị và trục , với , quay quanh trục . Mỗi đĩa có thể tích nhân bề dày. Ví dụ trên cho . Quay quanh trục thì viết và tích phân theo . Quay quanh đường thì bán kính là . Miền không chạm trục quay thì lát cắt là hình vành khăn, cần phương pháp vành khăn.
The disk method slices a solid of revolution with planes perpendicular to the axis of rotation. Each cross section is a thin circular disk, and its radius is the distance from the curve to the axis of rotation.
Consider the region between the graph of and the -axis for , rotated about the -axis. Each disk has volume times its thickness. For example, on gives . For rotation about the -axis, write and integrate with respect to . For rotation about the line , the radius is . If the region does not touch the axis of rotation, each cross section is a washer (an annulus), so the washer method is needed.
Quay miền giữa và trục (với ) quanh : khối đặc, không có lỗ rỗng.Rotating the region between and the -axis (for ) about the -axis produces a solid with no hole in it.
Trong đóWhere
Quay miền giới hạn bởi quanh trục , với : giống công thức trên, chỉ đổi vai trò và .Rotating the region bounded by about the -axis, for , works like the formula above, with the roles of and swapped.
Trong đóWhere
Phải bình phương bán kính rồi mới lấy tích phân.
Mỗi đĩa có diện tích , với là bán kính. Vậy , khác và khác .
Bán kính là khoảng cách đến trục quay, không phải lúc nào cũng là .
Quay quanh thì bán kính là . Quay quanh thì là . Hai công thức này đúng khi miền nằm giữa đường cong và trục quay, nên hãy xác định trục quay trước.
Tích phân theo biến chạy dọc trục quay, và cận phải cùng biến đó.
Quay quanh trục thì viết và dùng cận của . Lỗi hay gặp là giữ nhưng dùng cận của , hoặc để lẫn với biểu thức theo .
You must square the radius before integrating.
Each disk has area , where is the radius, so . This differs from both and .
The radius is the distance to the axis of rotation, which is not always .
For rotation about , the radius is ; for rotation about , it is . These formulas hold when the region lies between the curve and the axis of rotation, so identify the axis first.
The variable of integration runs along the axis of rotation, and the limits must be values of that same variable.
For rotation about the -axis, write and use limits in . A common error is keeping but using -limits, or mixing with an expression in .
Vẽ phác miền, một đĩa đại diện và ghi bán kính trước khi lập tích phân.
Bài tự luận thường chấm điểm ở bước lập tích phân. Hãy viết tích phân chưa tính rồi mới ghi kết quả số.
Chỉ làm tròn ở bước cuối, lấy ba chữ số thập phân.
Làm tròn giữa chừng có thể làm lệch đáp số. Thể tích không thể âm. Nếu ra số âm, hãy kiểm tra cận: cận dưới phải nhỏ hơn cận trên.
Sketch the region and one representative disk, and label its radius before setting up the integral.
Free-response questions often award points for the setup. Write the unevaluated integral first, then give the numerical result.
Round only at the final step, to three decimal places.
Rounding in the middle of a calculation can throw off the answer. A volume cannot be negative, so if you get a negative value, check your limits: the lower limit must be less than the upper limit.
ibn al-Haytham
Vì sao mang đúng cái tên này? Tên "phương pháp đĩa" mô tả đúng hình ảnh hình học của cách làm. Khi quay một miền phẳng quanh trục, vật thể tạo thành được xem như một chồng gồm vô số lát cắt vuông góc với trục, mỗi lát mỏng đến mức xem như một chiếc đĩa tròn. Thể tích của vật thể khi đó là tổng thể tích của tất cả các đĩa này, và phép lấy tổng ấy chính là tích phân. Vì vậy, tên gọi đi thẳng từ hình dạng của từng phần tử nhỏ mà ta cộng lại. Có thể thấy một mạch tương tự ở chữ "calculus" trong tên cả ngành. Trong tiếng Latin, từ này nghĩa là "viên sỏi nhỏ", là dạng thu nhỏ của calx (đá). Người xưa dùng sỏi để đếm quãng đường, kiểm phiếu bầu và làm tính trên bàn tính, nên từ này dần mang nghĩa "phương pháp tính toán". Theo nguồn tham khảo, trong tiếng Anh từ này đã được dùng với nghĩa ấy ít nhất từ năm 1672, tức vài năm trước khi Leibniz và Newton công bố công trình của mình. Nguồn không cho biết chính xác ai đặt tên "disk method" hay vào thời điểm nào, nên không thể nói thêm về lai lịch riêng của cụm từ này.
Quiz câu thật từ ngân hàng đềReal exam questions from our question bank
Vài câu thật gắn đúng khái niệm này, chấm ngay kèm giải thích từng đáp án — hệ thống ghi nhớ bạn nắm tới đâu.A few real questions on exactly this concept, graded instantly with an explanation for every choice — the system remembers how well you know it.
Biên soạn bởi DucklingStudy, bản quyền thuộc DucklingStudy.Written by DucklingStudy. © DucklingStudy. Xuất bảnPublished .