AP Calculus BC
carrying capacityVietnamese: sức chứa môi trường
Sức chứa môi trường (carrying capacity) là số cá thể lớn nhất mà môi trường nuôi được lâu dài, và là mức quần thể logistic tiến dần về.Carrying capacity is the largest number of individuals an environment can sustain over the long term, and the value a logistic population approaches over time.
Trực giác: Giống như một hồ cá chỉ đủ oxy và thức ăn cho khoảng 1000 con, cá thả thêm vào thì đông lên nhanh lúc đầu rồi chững lại quanh con số ấy.Intuition: Picture a fish pond with only enough oxygen and food for about 1000 fish. As you add fish, the population rises quickly at first and then levels off near that number.
Công thức chínhKey formula
Sức chứa môi trường (carrying capacity), kí hiệu hoặc , là số cá thể nhiều nhất mà môi trường nuôi được lâu dài. Thức ăn, nơi ở và các nguồn lực khác giới hạn con số này.
Gọi là số cá thể tại thời điểm , và là hằng số tốc độ. Mô hình logistic là . Nếu thì : quần thể tăng. Nếu thì : quần thể giảm. Nếu thì . Vì vậy, với , ta có . Nghiệm là , với .
Carrying capacity, denoted or , is the maximum number of individuals that an environment can sustain over the long term. Food, shelter, and other resources limit this number.
Let be the population at time , and let be a rate constant. The logistic model is . If , then , so the population grows. If , then , so the population declines. If , then . Therefore, for , . The solution is , where .
Dùng khi quần thể lúc đầu tăng gần như theo hàm mũ rồi chững lại; mọi nghiệm có tiến về sức chứa .Use this when a population grows almost exponentially at first and then levels off; every solution with approaches the carrying capacity .
Trong đóWhere
Dùng để tính quần thể tại thời điểm bất kì hoặc chứng minh khi ; xác định từ quần thể ban đầu.Use this to find the population at any time or to show that as ; is determined by the initial population.
Trong đóWhere
Sức chứa là quy mô quần thể, không phải giá trị của .
Sức chứa tính bằng số cá thể, còn là số cá thể trên một đơn vị thời gian. Khi gần , gần .
Đồ thị logistic không cắt đường .
Nếu , đồ thị đi lên và tiến sát từ bên dưới. Nếu thì , đồ thị đi xuống về từ bên trên. Đừng quên trường hợp này khi xét dấu.
Mô hình tăng mũ không có sức chứa.
Với , quần thể tăng mãi không dừng. Muốn có sức chứa, cần thêm thừa số để tốc độ chậm dần khi gần .
Carrying capacity is a population size, not a value of .
It is measured in individuals, whereas is measured in individuals per unit of time. As approaches , approaches .
A logistic solution curve never crosses the line .
If , the curve rises and approaches from below. If , then , so the curve falls toward from above. Keep this case in mind when you check signs.
The exponential growth model has no carrying capacity.
For , the population grows without bound. To build in a carrying capacity, you need the factor , which slows growth as nears .
Đề nói tốc độ tỉ lệ với cả lẫn ( là sức chứa) thì viết .
Thử và : vế phải đều phải bằng . Thử : vế phải phải dương (với ). Ba phép thử này loại ngay đáp án sai dấu hoặc thiếu thừa số .
Khi tìm giới hạn quần thể, viết kèm lý do.
Nêu căn cứ: khi , và tiến về từ hai phía. Chỉ ghi đáp số mà không lập luận thì dễ mất điểm.
If a problem says the growth rate is proportional to both and ( is the carrying capacity), write .
Test and : the right side must equal in both cases. Then test : the right side must be positive (for ). These three checks quickly eliminate answers with the wrong sign or a missing factor of .
When finding a population's limiting value, write and justify it.
Cite the reasoning: when , and approaches from both sides. Giving only the answer without this reasoning can cost you points.
1838Pierre François Verhulst
Vì sao mang đúng cái tên này? Cụm từ "carrying capacity" không xuất phát từ sinh thái học. Theo một bài tổng quan về lịch sử khái niệm, thuật ngữ này ra đời vào khoảng thập niên 1840 trong các lĩnh vực kỹ thuật và cơ học, thuộc ngành vật lý. Vì vậy, nghĩa gốc của nó gắn với khả năng mang, chịu tải của một vật. Về sau, cụm từ này mới được dùng để chỉ giới hạn mà môi trường có thể nuôi dưỡng được đối với một quần thể. Còn kí hiệu trong phương trình thì có nguồn gốc khác. Chữ cái này lấy từ tiếng Đức Kapazitätsgrenze, nghĩa là "giới hạn sức chứa". Do đó, khi đề AP viết cho mô hình logistic (logistic model), chữ cái ấy không phải ngẫu nhiên: nó là dấu vết còn lại của cách Verhulst gọi mức trần của quần thể.
Kéo điểm đầu quanh P = 2400 — mọi đường nghiệm dẹt dần về một mức
Kéo tham số, thấy khái niệm chuyển động — đăng nhập để mở.Drag the parameters and watch the concept move — sign in to open.
Quiz câu thật từ ngân hàng đềReal exam questions from our question bank
Vài câu thật gắn đúng khái niệm này, chấm ngay kèm giải thích từng đáp án — hệ thống ghi nhớ bạn nắm tới đâu.A few real questions on exactly this concept, graded instantly with an explanation for every choice — the system remembers how well you know it.
Biên soạn bởi DucklingStudy, bản quyền thuộc DucklingStudy.Written by DucklingStudy. © DucklingStudy. Xuất bảnPublished .