AP Calculus BCAP Calculus AB
differential equationVietnamese: phương trình vi phân
Phương trình vi phân (differential equation) là phương trình chứa hàm chưa biết và đạo hàm của nó, nghiệm là một hàm số chứ không phải một con số.A differential equation is an equation that contains an unknown function and its derivatives; its solution is a function, not a number.
Trực giác: Giống như biết xe ở vị trí nào thì chạy nhanh chừng nào, rồi phải vẽ lại cả đường đi từ điểm xuất phát.Intuition: It is like knowing how fast a car is moving at each position and then having to reconstruct its whole path from the starting point.
Công thức chínhKey formula
Phương trình vi phân có ẩn là một hàm số, chẳng hạn . Phương trình cho biết hàm đó liên hệ thế nào với đạo hàm của chính nó.
Phương trình thường có vô số nghiệm. Với , nghiệm tổng quát là , trong đó là hằng số tùy ý. Điều kiện ban đầu cho , tức nghiệm riêng . Khi không tìm được công thức nghiệm, ta có thể xấp xỉ bằng phương pháp Euler.
A differential equation has an unknown function, such as , as its unknown. It describes how that function is related to its own derivatives.
A differential equation usually has infinitely many solutions. For , the general solution is , where is an arbitrary constant. The initial condition gives , so the particular solution is . When no formula for the solution can be found, Euler's method can approximate it.
Dùng để nhận ra phương trình vi phân cấp một, rồi chọn cách giải: tách biến, trường hướng hoặc phương pháp Euler.Use this to recognize a first-order differential equation and then choose a solution method: separation of variables, a slope field, or Euler's method.
Trong đóWhere
Dùng cho mô hình tăng trưởng hoặc phân rã tỉ lệ với lượng hiện có; thì tăng theo hàm mũ, thì suy giảm theo hàm mũ.Use this for growth or decay models in which the rate of change is proportional to the current amount; gives exponential growth and gives exponential decay.
Trong đóWhere
Giới hạn của nghiệm logistic là , không phải hệ số .
Xét với , và . Đạo hàm bằng 0 tại , và tiến về khi tăng. Với , , giới hạn là 700, không phải hay 2100.
Mỗi bước Euler phải tính lại tại điểm mới.
Giữ độ dốc cũ hoặc đổi mà quên đổi đều cho kết quả sai. Hãy lập bảng gồm , , và , với là bước nhảy của .
Tăng với tốc độ giảm cần cả và .
Với , tăng khi . Trong khoảng đó, đạo hàm cấp hai chỉ âm khi . Đáp án đúng là .
The limiting value of a logistic solution is , not the constant .
Consider with , , and . The derivative equals 0 at , and approaches as increases. For and , the limit is 700, not or 2100.
Each Euler step requires recomputing at the new point.
Reusing the old slope, or updating but forgetting to update , gives a wrong result. Build a table with columns for , , , and , where is the step size in .
Increasing at a decreasing rate requires both and .
For , is increasing when . Within that interval, the second derivative is negative only when , so the correct answer is .
Bài logistic tìm : ghi rõ dạng và dòng thay số.
Ở đây là giá trị giới hạn. Người chấm cho điểm từng bước: nhận dạng, thay đúng , thay đúng dữ kiện, rồi giải . Thiếu dòng thay số có thể mất điểm.
Tính bước nhảy trước, rồi lập bảng từng bước.
Ví dụ đi từ đến trong 4 bước thì . Chỉ làm tròn ở kết quả cuối, thường đến ba chữ số thập phân. Bảng giúp người chấm thấy các bước đúng.
When a logistic problem asks for , write the form and show the substitution line.
Here is the limiting value. Graders award points step by step: recognizing the form, substituting the correct , substituting the given data, and solving for . Omitting the substitution line can cost you points.
Compute the step size first, then build a table showing each step.
For example, going from to in 4 steps gives . Round only the final result, usually to three decimal places. The table lets graders see which steps are correct.
thế kỷ 17 (bài toán tiếp tuyến ngược đầu tiên năm 1639; Newton liệt kê ba loại phương trình năm 1671)Isaac NewtonGottfried Wilhelm LeibnizFlorimond De BeauneJacob Bernoulli
Vì sao mang đúng cái tên này? Tên gọi này là của Leibniz. Nó gắn với khái niệm vi phân mà ông đưa ra trong các ghi chép chưa công bố khoảng năm 1675, bên cạnh ký hiệu tích phân đầu tiên được ghi nhận. Như vậy, "phương trình vi phân" là phương trình liên hệ một hàm chưa biết với các đạo hàm của nó, tức là với những đại lượng của phép tính vi phân. Về sau, khi phương trình chỉ chứa đạo hàm thông thường, người ta gọi là phương trình vi phân thường (ordinary differential equation). Khi phương trình chứa đạo hàm riêng, người ta gọi là phương trình đạo hàm riêng (partial differential equation). Cả hai cách gọi này đều là cách gọi hiện đại. Loại thứ hai chỉ được đưa vào từ giữa thế kỷ 18, nhờ Jean d'Alembert và Leonhard Euler, chẳng hạn trong bài toán dây đàn rung.
Kéo điểm đầu — nhìn đường nghiệm luồn theo các gạch dốc
Kéo tham số, thấy khái niệm chuyển động — đăng nhập để mở.Drag the parameters and watch the concept move — sign in to open.
Quiz câu thật từ ngân hàng đềReal exam questions from our question bank
Vài câu thật gắn đúng khái niệm này, chấm ngay kèm giải thích từng đáp án — hệ thống ghi nhớ bạn nắm tới đâu.A few real questions on exactly this concept, graded instantly with an explanation for every choice — the system remembers how well you know it.
Biên soạn bởi DucklingStudy, bản quyền thuộc DucklingStudy.Written by DucklingStudy. © DucklingStudy. Xuất bảnPublished .