AP Calculus BCAP Calculus AB

hàm số hợpcomposite function

composite functionVietnamese: hàm số hợp

Hàm số hợp (composite function) là hàm mới tạo ra khi lấy kết quả của một hàm làm đầu vào của hàm thứ hai.A composite function is a new function formed by using the output of one function as the input of a second function.

Trực giác: Giống dây chuyền rửa rồi sấy bát: bát ra khỏi máy rửa là đầu vào của máy sấy. Đổi thứ tự hai máy thì kết quả thường khác.Intuition: Think of a dish-washing line: the dishes that come out of the washer become the input for the dryer. Swap the order of the two machines and the result usually changes.

Công thức chínhKey formula

(f∘g)(x)=f(g(x))(f\circ g)(x)=f(g(x))
Định nghĩa đầy đủFull definition1 phút đọc1 min read

Hàm số hợp (composite function) f∘gf\circ g là phép nối tiếp hai hàm: tính g(x)g(x) trước, rồi đưa kết quả vào ff. Hàm đứng sát xx được tính đầu tiên.

Ví dụ: với g(x)=x+1g(x)=x+1 và f(x)=x2f(x)=x^2, ta có (f∘g)(2)=f(3)=9(f\circ g)(2)=f(3)=9. Điều kiện: xx thuộc miền xác định của gg, và g(x)g(x) thuộc miền xác định của ff. Nói chung f∘g≠g∘ff\circ g\ne g\circ f. Ta có thể hợp ba hàm trở lên, và tách một hàm phức tạp thành các hàm đơn giản để tính đạo hàm.

A composite function f∘gf\circ g chains two functions: first compute g(x)g(x), then feed that result into ff. The function closest to xx is applied first.

For example, if g(x)=x+1g(x)=x+1 and f(x)=x2f(x)=x^2, then (f∘g)(2)=f(3)=9(f\circ g)(2)=f(3)=9. The composition is defined only when xx is in the domain of gg and g(x)g(x) is in the domain of ff. In general, f∘g≠g∘ff\circ g\ne g\circ f. You can compose three or more functions, and you can break a complicated function into simpler ones to find its derivative.

Ký hiệuNotation
  • •f∘gf\circ g đọc là "ff tròn gg"
  • •(f∘g)(x)=f(g(x))(f\circ g)(x)=f(g(x))
  • •(f∘g∘h)(x)=f(g(h(x)))(f\circ g\circ h)(x)=f(g(h(x))).
Công thức chi tiếtFormula details2 công thức2 formulas
(f∘g)(x)=f(g(x))\htmlClass{fp-2}{(f\circ g)(x)}=\htmlClass{fp-1}{f(\htmlClass{fp-0}{g(x)})}

Dùng khi đầu ra của gg làm đầu vào của ff; cần xx thuộc miền của gg và g(x)g(x) thuộc miền của ff.Use this when the output of gg becomes the input of ff; it requires xx to be in the domain of gg and g(x)g(x) to be in the domain of ff.

Trong đóWhere

gghàm trong, được áp dụng trước lên xxffhàm ngoài, được áp dụng sau lên giá trị g(x)g(x)xxbiến đầu vào, phải thuộc tập xác định của ggf∘gf\circ ghàm hợp của ff và gg
(f∘g∘h)(x)=f(g(h(x)))\htmlClass{fp-3}{(f\circ g\circ h)(x)}=\htmlClass{fp-2}{f(\htmlClass{fp-1}{g(\htmlClass{fp-0}{h(x)})})}

Dùng khi hàm phức tạp được dựng từ ba phép tính nối tiếp, như cos⁡2(x+9)\cos^2(x+9); hh được áp dụng đầu tiên.Use this when a complicated function is built from three successive operations, such as cos⁡2(x+9)\cos^2(x+9); hh is applied first.

Trong đóWhere

hhhàm trong cùng, áp dụng đầu tiêngghàm ở giữa, áp dụng thứ haiffhàm ngoài cùng, áp dụng cuốixxbiến đầu vào của cả chuỗi
Hay hiểu saiCommon misconceptions3 ý · 1 phút đọc3 points · 1 min read

Trong (g∘f)(x)(g\circ f)(x), hàm ff được áp dụng trước, không phải gg.

Kí hiệu đọc từ phải sang trái: (g∘f)(x)=g(f(x))(g\circ f)(x)=g(f(x)). Với f(x)=x+1f(x)=x+1 và g(x)=x2g(x)=x^2, g(f(2))=9g(f(2))=9 chứ không phải f(g(2))=5f(g(2))=5.

f(g(x))f(g(x)) không phải tích f(x)⋅g(x)f(x)\cdot g(x).

Dấu ngoặc chỉ việc thay g(x)g(x) vào chỗ biến của ff. Chẳng hạn sin⁡(x2)\sin(x^2) khác (sin⁡x)2(\sin x)^2, nên đổi thứ tự thường cho kết quả khác.

Đừng đọc miền xác định của hàm hợp từ biểu thức đã rút gọn.

Với g(x)=xg(x)=\sqrt{x} và f(x)=x2f(x)=x^2, f(g(x))f(g(x)) rút gọn thành xx. Nhưng hàm hợp chỉ xác định khi x≥0x\ge 0, vì gg đòi hỏi điều đó.

In (g∘f)(x)(g\circ f)(x), ff is applied first, not gg.

The notation reads right to left: (g∘f)(x)=g(f(x))(g\circ f)(x)=g(f(x)). For f(x)=x+1f(x)=x+1 and g(x)=x2g(x)=x^2, g(f(2))=9g(f(2))=9, not f(g(2))=5f(g(2))=5.

f(g(x))f(g(x)) is not the product f(x)⋅g(x)f(x)\cdot g(x).

The parentheses mean you substitute g(x)g(x) in place of the variable of ff. For example, sin⁡(x2)\sin(x^2) differs from (sin⁡x)2(\sin x)^2, so reversing the order usually gives a different result.

Do not read the domain of a composite function from its simplified expression.

With g(x)=xg(x)=\sqrt{x} and f(x)=x2f(x)=x^2, f(g(x))f(g(x)) simplifies to xx. But the composite is defined only for x≥0x\ge 0, because gg requires it.

Mẹo phòng thiExam tips2 mẹo2 tips

Tính hàm trong trước và viết rõ bước trung gian.

Với h(x)=f(g(x))h(x)=f(g(x)), ta có h′(2)=f′(g(2))⋅g′(2)h'(2)=f'(g(2))\cdot g'(2). Hãy ghi g(2)g(2), rồi tra f′f' tại g(2)g(2), không phải f′(2)f'(2). Bước ghi rõ giúp giữ điểm phương pháp nếu tra nhầm số.

Thấy hàm hợp thì nghĩ ngay đến quy tắc chuỗi hoặc đổi biến.

Biểu thức nằm trong căn, lũy thừa, sin⁡\sin, e(⋅)e^{(\cdot)}, ln⁡\ln báo hiệu quy tắc chuỗi. Dạng ∫f(g(x)) g′(x) dx\int f(g(x))\,g'(x)\,dx thì đặt u=g(x)u=g(x). Với tích phân xác định, đổi cả hai cận sang uu.

Evaluate the inner function first and show the intermediate step.

For h(x)=f(g(x))h(x)=f(g(x)), h′(2)=f′(g(2))⋅g′(2)h'(2)=f'(g(2))\cdot g'(2). Write down g(2)g(2), then evaluate f′f' at g(2)g(2), not at 22. Showing this step can earn you method points even if you misread a value.

When you see a composite function, think chain rule or substitution.

An expression inside a root, a power, sin⁡\sin, e(⋅)e^{(\cdot)}, or ln⁡\ln signals the chain rule. For an integral of the form ∫f(g(x)) g′(x) dx\int f(g(x))\,g'(x)\,dx, let u=g(x)u=g(x). For a definite integral, change both limits to uu-values.

Tần suất trong đề AP Calculus BCHow often it shows up on AP Calculus BCThường xuyênVery common
Tần suất trong đề AP Calculus ABHow often it shows up on AP Calculus ABThường xuyênVery common

Bạn nắm chắc chưa?Check your understanding

Quiz câu thật từ ngân hàng đềReal exam questions from our question bank

Vài câu thật gắn đúng khái niệm này, chấm ngay kèm giải thích từng đáp án — hệ thống ghi nhớ bạn nắm tới đâu.A few real questions on exactly this concept, graded instantly with an explanation for every choice — the system remembers how well you know it.

Tạo tài khoảnCreate an account

Học tiếp từ đâyKeep learning

Bài học chứa thuật ngữ nàyLesson that uses this termQuy tắc dây chuyền (đạo hàm hàm hợp)Đạo hàm: hàm hợp, hàm ẩn & hàm ngược · khoácourse AP Calculus BC
Bài học chứa thuật ngữ nàyLesson that uses this termChọn phương pháp tính đạo hàmĐạo hàm: hàm hợp, hàm ẩn & hàm ngược · khoácourse AP Calculus BC
Bài học chứa thuật ngữ nàyLesson that uses this termQuy tắc dây chuyền (đạo hàm hàm hợp)Đạo hàm: hàm hợp, hàm ẩn & hàm ngược · khoácourse AP Calculus AB
Bài học chứa thuật ngữ nàyLesson that uses this termChọn phương pháp tính đạo hàmĐạo hàm: hàm hợp, hàm ẩn & hàm ngược · khoácourse AP Calculus AB
Mục tiêu và lộ trình unit ai cũng xem được — làm bài tập và lưu tiến độ thì cần đăng nhập.Anyone can view a unit's goals and roadmap — sign in to do the exercises and save your progress.

Hay nhầm vớiOften confused with

Khác nhau ở đâuHow they differHàm số hợp là đối tượng, tức hàm f(g(x))f(g(x)) được tạo ra khi lồng hai hàm. Quy tắc dây chuyền là công thức dùng để tính đạo hàm của đối tượng đó.
Hay nhầm khiMixed up whenĐề hỏi cấu trúc hay tập xác định của f(g(x))f(g(x)) thì đó là hàm số hợp. Đề yêu cầu tìm ddxf(g(x))\dfrac{d}{dx}f(g(x)) thì phải dùng quy tắc dây chuyền.
Khác nhau ở đâuHow they differHàm số hợp f(g(x))f(g(x)) đặt g(x)g(x) vào trong biến của ff. Tích f(x)⋅g(x)f(x)\cdot g(x) nhân hai giá trị tại cùng một điểm xx.
Hay nhầm khiMixed up whenKhi gặp sin⁡(x2)\sin(x^2) và x2sin⁡xx^2\sin x, người học hay dùng nhầm quy tắc: dạng đầu là hợp nên dùng quy tắc dây chuyền, dạng sau là tích.

Cùng chủ đềSame topic

Nguồn tham khảoReferences

  1. [1]Stewart. tr. 73–74, 152.

Biên soạn bởi DucklingStudy, bản quyền thuộc DucklingStudy.Written by DucklingStudy. © DucklingStudy. Xuất bảnPublished .