AP Calculus BCAP Calculus AB

suy giảm mũexponential decay

exponential decayVietnamese: suy giảm mũ

Suy giảm mũ (exponential decay) là quá trình một đại lượng giảm dần, trong đó tốc độ giảm luôn tỉ lệ với lượng còn lại.Exponential decay is a process in which a quantity decreases at a rate proportional to the amount that remains.

Trực giác: Như tiền trong ví khi mỗi ngày bạn chỉ tiêu 10% số còn lại: càng ít tiền thì mỗi ngày tiêu càng ít, nên số tiền không bao giờ hết hẳn.Intuition: Imagine the money in your wallet when you spend 10% of what is left each day: the less you have, the less you spend, so the balance never runs out completely.

Công thức chínhKey formula

y=y0e−kty=y_0e^{-kt}
Định nghĩa đầy đủFull definition1 phút đọc1 min read

Suy giảm mũ là quá trình một đại lượng giảm nhanh lúc đầu rồi chậm dần. Gọi yy là lượng còn lại sau thời gian tt. Tốc độ giảm tỉ lệ với yy: dydt=−ky\dfrac{dy}{dt}=-ky với k>0k>0. Nghiệm là y=y0e−kty=y_0e^{-kt}, với y0y_0 là lượng ban đầu.

Ví dụ: với y0=100y_0=100 và k=ln⁡2k=\ln 2 thì y(1)=100e−ln⁡2=50y(1)=100e^{-\ln 2}=50. Nếu y0>0y_0>0, đồ thị nằm trên trục hoành và tiến sát trục này khi tt tăng mãi, nên trục tt là tiệm cận ngang. Dấu trừ nằm trong số mũ, còn kk vẫn dương.

Exponential decay is a process in which a quantity drops quickly at first and then more and more slowly. Let yy be the amount remaining after time tt. The rate of decrease is proportional to yy: dydt=−ky\dfrac{dy}{dt}=-ky with k>0k>0. The solution is y=y0e−kty=y_0e^{-kt}, where y0y_0 is the initial amount.

Example: with y0=100y_0=100 and k=ln⁡2k=\ln 2, y(1)=100e−ln⁡2=50y(1)=100e^{-\ln 2}=50. If y0>0y_0>0, the graph lies above the horizontal axis and approaches it as tt increases without bound, so the tt-axis is a horizontal asymptote. The negative sign sits in the exponent, while kk itself stays positive.

Ký hiệuNotation
  • •y=y0e−kty = y_0 e^{-kt}
  • •dydt=−ky\dfrac{dy}{dt} = -ky với k>0k > 0
  • •chu kỳ bán rã T=ln⁡2kT = \dfrac{\ln 2}{k}
Đơn vịUnits$k$ có đơn vị là nghịch đảo của đơn vị thời gian (ví dụ 1/năm, 1/giờ); $y$ mang đơn vị của đại lượng đang xét.
Công thức chi tiếtFormula details3 công thức3 formulas
y=y0e−kty=\htmlClass{fp-0}{y_0}\htmlClass{fp-2}{e^{\htmlClass{fp-1}{-kt}}}

Dùng khi đại lượng giảm với tốc độ tỉ lệ với lượng còn lại, như chất phóng xạ phân rã hay thuốc bị đào thải.Use this when a quantity decreases at a rate proportional to the amount remaining, such as radioactive decay or a drug being cleared from the body.

Trong đóWhere

yylượng còn lại tại thời điểm tty0y_0lượng ban đầu, tức giá trị của yy khi t=0t=0kkhằng số suy giảm, k>0k>0; kk càng lớn thì đại lượng giảm càng nhanh — 1/đơn vị thời gianttthời gian tính từ lúc bắt đầu — giây, giờ, năm,...
dydt=−ky\dfrac{dy}{dt}=-ky

Dùng khi đề cho tốc độ giảm tỉ lệ với yy; tách biến sẽ ra y=y0e−kty=y_0e^{-kt}.Use this when a problem states that the rate of decrease is proportional to yy; separating variables gives y=y0e−kty=y_0e^{-kt}.

Trong đóWhere

dydt\dfrac{dy}{dt}tốc độ thay đổi của yy theo thời giankkhằng số tỉ lệ dương, cùng kk trong mô hình y=y0e−kty=y_0e^{-kt} — 1/đơn vị thời gianyylượng còn lại tại thời điểm tt
t1/2=ln⁡2kt_{1/2}=\dfrac{\ln 2}{k}

Dùng để tính chu kỳ bán rã từ kk (hoặc ngược lại); kết quả không phụ thuộc y0y_0.Use this to find the half-life from kk (or the reverse); the result does not depend on y0y_0.

Trong đóWhere

t1/2t_{1/2}chu kỳ bán rã, thời gian để yy giảm còn một nửa — đơn vị thời giankkhằng số suy giảm trong mô hình y=y0e−kty=y_0e^{-kt} — 1/đơn vị thời gian
Hay hiểu saiCommon misconceptions3 ý · 1 phút đọc3 points · 1 min read

Hằng số kk không phải lượng mất đi cố định mỗi đơn vị thời gian.

Lượng mất đi lúc đó là kyky, nên nhỏ dần khi yy nhỏ đi. Còn kk chỉ là tỉ lệ mất so với lượng hiện có.

Dấu trừ phải nằm trong số mũ: y=y0e−kty=y_0e^{-kt}, không phải y0ekty_0e^{kt}.

Nếu bỏ dấu trừ, hàm sẽ tăng mãi, trái với đề nói đại lượng giảm.

Suy giảm mũ không bao giờ chạm đúng 0.

Vì e−kt>0e^{-kt}>0 với mọi tt, nên yy chỉ tiến dần về 0 (khi y0>0y_0>0). Suy giảm tuyến tính thì cắt trục và trở thành âm.

The constant kk is not a fixed amount lost per unit of time.

The amount lost at any moment is kyky, which shrinks as yy gets smaller, so kk is only the proportion lost relative to the current amount.

The negative sign belongs in the exponent: y=y0e−kty=y_0e^{-kt}, not y0ekty_0e^{kt}.

Without the negative sign, the function grows forever, which contradicts a quantity that is decreasing.

Exponential decay never reaches exactly 0.

Because e−kt>0e^{-kt}>0 for all tt, yy only approaches 0 (when y0>0y_0>0), whereas linear decay crosses the axis and becomes negative.

Mẹo phòng thiExam tips2 mẹo2 tips

Viết đủ các bước tách biến, kể cả hằng số CC.

Từ 1y dy=−k dt\dfrac1y\,dy=-k\,dt ta có ln⁡∣y∣=−kt+C\ln|y|=-kt+C, rồi y=Ae−kty=Ae^{-kt}. Dùng điều kiện ban đầu để tìm AA. Thiếu CC thường mất điểm các bước sau.

Đề cho chu kỳ bán rã t1/2t_{1/2} thì dùng k=ln⁡2t1/2k=\dfrac{\ln 2}{t_{1/2}}.

Lượng giảm còn một nửa khi e−kt=12e^{-kt}=\dfrac12, tức là kt=ln⁡2kt=\ln 2.

Show every step of separation of variables, including the constant CC.

From 1y dy=−k dt\dfrac1y\,dy=-k\,dt you get ln⁡∣y∣=−kt+C\ln|y|=-kt+C, then y=Ae−kty=Ae^{-kt}. Use the initial condition to find AA. Leaving out CC often costs points in the later steps.

When a problem gives the half-life t1/2t_{1/2}, use k=ln⁡2t1/2k=\dfrac{\ln 2}{t_{1/2}}.

The amount drops to half when e−kt=12e^{-kt}=\dfrac12, that is, when kt=ln⁡2kt=\ln 2.

Tần suất trong đề AP Calculus BCHow often it shows up on AP Calculus BCThường xuyênVery common
Tần suất trong đề AP Calculus ABHow often it shows up on AP Calculus ABThường xuyênVery common
Khái niệm này sinh ra từ đâuWhere the concept comes from1 phút đọc1 min read

1903Ernest RutherfordJacob BernoulliJohn NapierThomas Malthus

Năm 1683, Jacob Bernoulli gặp hằng số ee khi nghiên cứu lãi kép, nền tảng của dạng suy giảm mũ viết với ee.
In 1683, Jacob Bernoulli encountered the constant ee while studying compound interest, the foundation of the form of exponential decay written with ee.

Vì sao mang đúng cái tên này? Chữ "mũ" phản ánh dạng của hàm số: biến xx nằm ở số mũ, như trong f(x)=y0(1−r)xf(x)=y_0(1-r)^x hay f(x)=y0e−λxf(x)=y_0e^{-\lambda x}. Chữ "suy giảm" phản ánh cách đại lượng thay đổi: ở mỗi bước, nó mất đi một tỉ lệ cố định của chính giá trị hiện tại. Với y0=100y_0=100 và r=0,5r=0{,}5, giá trị đi từ 100100 xuống 5050 rồi 2525. Dạng viết với ee được gọi là suy giảm mũ "tự nhiên" vì hằng số ee vốn xuất hiện từ việc tìm hiểu hàm mũ, khi Bernoulli xét bài toán lãi kép. Các nguồn đã đọc không nói gì thêm về nguồn gốc của riêng hai từ "exponential" và "decay".

Bạn nắm chắc chưa?Check your understanding

Quiz câu thật từ ngân hàng đềReal exam questions from our question bank

Vài câu thật gắn đúng khái niệm này, chấm ngay kèm giải thích từng đáp án — hệ thống ghi nhớ bạn nắm tới đâu.A few real questions on exactly this concept, graded instantly with an explanation for every choice — the system remembers how well you know it.

Tạo tài khoảnCreate an account

Học tiếp từ đâyKeep learning

Bài học chứa thuật ngữ nàyLesson that uses this termMô hình mũ với phương trình vi phânPhương trình vi phân · khoácourse AP Calculus BC
Bài học chứa thuật ngữ nàyLesson that uses this termNghiệm riêng với điều kiện ban đầu & tách biếnPhương trình vi phân · khoácourse AP Calculus BC
Bài học chứa thuật ngữ nàyLesson that uses this termMô hình mũ với phương trình vi phânPhương trình vi phân · khoácourse AP Calculus AB
Bài học chứa thuật ngữ nàyLesson that uses this termNghiệm riêng với điều kiện ban đầu & tách biếnPhương trình vi phân · khoácourse AP Calculus AB
Cần trướcLearn firstsố enumber e
Mục tiêu và lộ trình unit ai cũng xem được — làm bài tập và lưu tiến độ thì cần đăng nhập.Anyone can view a unit's goals and roadmap — sign in to do the exercises and save your progress.

Hay nhầm vớiOften confused with

Khác nhau ở đâuHow they differTăng trưởng mũ có hằng số tỉ lệ k>0k>0 nên đại lượng tăng ngày càng nhanh. Suy giảm mũ có k<0k<0 nên đại lượng giảm dần và tiến về 0.
Hay nhầm khiMixed up whenĐề cho phương trình dydt=ky\dfrac{dy}{dt}=ky hoặc một bảng số liệu mà không nói rõ chiều biến đổi; hãy xét dấu của kk để biết đó là tăng hay giảm.
Khác nhau ở đâuHow they differSuy giảm mũ giảm về 0 và không có cận trên cố định. Mô hình logistic tăng chậm dần khi tiến gần sức chứa môi trường.
Hay nhầm khiMixed up whenĐề cho đồ thị cong dần về một đường ngang; cần xem đường ngang đó là y=0y=0 (suy giảm mũ) hay là sức chứa L>0L>0 (logistic).

Cùng chủ đềSame topic

Nguồn tham khảoReferences

  1. [1]Stewart. tr. 86, 1357.

Biên soạn bởi DucklingStudy, bản quyền thuộc DucklingStudy.Written by DucklingStudy. © DucklingStudy. Xuất bảnPublished .