AP Calculus BCAP Calculus AB
Taylor’s theorem with remainderVietnamese: định lý Taylor với phần dư
Còn gọi:Also called: Lagrange remainder
Định lý Taylor với phần dư (Taylor’s theorem with remainder) là định lý đánh giá sai số khi xấp xỉ hàm bằng đa thức Taylor qua đạo hàm cấp n cộng 1.Taylor's theorem with remainder is a theorem that bounds the error in approximating a function by its Taylor polynomial, using the st derivative.
Trực giác: Như đoán vị trí xe từ vị trí, vận tốc, gia tốc hiện tại. Phần sai lệch còn lại do gia tốc thay đổi, và ta chặn nó bằng mức thay đổi lớn nhất có thể.Intuition: It is similar to predicting a car's position from its current position, velocity, and acceleration. The remaining error comes from the acceleration changing, and we bound it by the largest change that could occur.
Công thức chínhKey formula
Định lý Taylor với phần dư (Taylor's theorem with remainder) cho biết sai số khi dùng đa thức Taylor bậc , tâm , thay cho . Sai số đó là .
Nếu có đạo hàm đến cấp trên đoạn nối với , thì , với là một số nào đó nằm giữa và . Ta không biết . Vì vậy ta lấy số sao cho trên đoạn đó, rồi viết . Với , ta được định lý giá trị trung bình.
Taylor's theorem with remainder gives the error that results from using the degree- Taylor polynomial centered at in place of . This error is .
If has derivatives up to order on the interval between and , then , where is some number between and . The value of is unknown, so we choose a number such that on that interval and write . For , the theorem reduces to the Mean Value Theorem.
Dùng để viết sai số chính xác của xấp xỉ Taylor bậc ; là điểm chưa biết nằm giữa và .Use this to write the exact error of the degree- Taylor approximation; is an unknown point between and .
Trong đóWhere
Dùng khi đánh giá sai số hoặc tìm để sai số nhỏ hơn dung sai, với trên khoảng chứa và .Use this to bound the error, or to find the that makes the error smaller than a given tolerance, where on an interval containing and .
Trong đóWhere
Định nghĩa phần dư: hiệu giữa giá trị đúng và giá trị xấp xỉ .This defines the remainder: the difference between the true value and the approximate value .
Trong đóWhere
Phần dư của đa thức Taylor bậc dùng đạo hàm cấp , không phải cấp .
Đa thức bậc đã khớp đến đạo hàm cấp tại . Sai số nằm ở số hạng kế tiếp, với và .
Không cần tìm điểm trong phần dư Lagrange.
Định lý chỉ cho biết tồn tại giữa và . Ta chặn bằng một hằng số đúng trên cả đoạn đó.
Chặn sai số không phải là sai số thật.
Sai số thật có thể nhỏ hơn nhiều, nên không viết dấu bằng. Nếu chặn đã nhỏ hơn sai số cho phép của đề thì xấp xỉ đạt yêu cầu.
The remainder of a degree- Taylor polynomial uses the st derivative, not the th.
The degree- polynomial already matches through the th derivative at , so the error comes from the next term, which involves and .
You do not need to find the point in the Lagrange remainder.
The theorem only guarantees that exists between and . Instead, bound by a constant that is valid on the entire interval.
The error bound is not the actual error.
The actual error may be much smaller, so you should never write an equal sign for the bound. If the bound is already smaller than the allowed error in the problem, the approximation is good enough.
Viết , và công thức chặn trước khi thay số.
AP chấm theo bước, nên đáp số đúng mà thiếu các dòng này vẫn có thể mất điểm. Cuối bài, so sánh chặn với sai số cho phép của đề.
Giải thích vì sao chặn trên cả đoạn từ đến , không chỉ tại một đầu mút.
Với , lấy . Với trên , đạo hàm các cấp đều là và tăng, nên lấy .
Write , , and the error bound formula before substituting numbers.
AP scoring is step-based, so a correct final answer without these lines can still lose points. At the end, compare the bound with the allowed error.
Explain why bounds on the whole interval from to , not just at one endpoint.
For and , use . For on , every derivative is , which is increasing, so take .
1715Brook TaylorJames Gregory
Vì sao mang đúng cái tên này? Phần "định lý Taylor" lấy tên Brook Taylor, người phát biểu một phiên bản của kết quả này vào năm 1715. Tuy nhiên, James Gregory đã nhắc đến một dạng sớm hơn từ năm 1671, nên tên gọi ghi nhận người phát biểu rõ ràng chứ không phải người đầu tiên chạm đến ý tưởng. Cụm "với phần dư" nói lên cấu trúc của chính công thức. Đa thức Taylor (Taylor polynomial) bậc là , và hàm bằng đa thức này cộng thêm một số hạng còn lại. Số hạng còn lại ấy gọi là phần dư, tức phần sai lệch giữa hàm thật và đa thức xấp xỉ nó. Vì vậy, nói "định lý có phần dư" nghĩa là định lý không chỉ cho đa thức xấp xỉ mà còn cho biết cách mô tả sai số. Phần dư có thể được viết dưới nhiều dạng, và tên của mỗi dạng cũng là một cách gọi định lý. Ở dạng Peano (Peano form of the remainder), phần dư có dạng với , tức là sai số nhỏ hơn hẳn khi tiến về . Bên cạnh đó còn có dạng Lagrange (Lagrange form), cũng thường được học trong các khóa giải tích nhập môn.
Quiz câu thật từ ngân hàng đềReal exam questions from our question bank
Vài câu thật gắn đúng khái niệm này, chấm ngay kèm giải thích từng đáp án — hệ thống ghi nhớ bạn nắm tới đâu.A few real questions on exactly this concept, graded instantly with an explanation for every choice — the system remembers how well you know it.
Biên soạn bởi DucklingStudy, bản quyền thuộc DucklingStudy.Written by DucklingStudy. © DucklingStudy. Xuất bảnPublished .