AP Calculus BCAP Calculus AB

hàm số giá trị tuyệt đốiabsolute value function

absolute value functionVietnamese: hàm số giá trị tuyệt đối

Hàm số giá trị tuyệt đối (absolute value function) là hàm biến mỗi số thực thành khoảng cách từ nó đến số không, nên luôn không âm và có đồ thị hình chữ V.The absolute value function sends each real number to its distance from zero, so its output is always nonnegative and its graph is V-shaped.

Trực giác: Xe cách cột mốc 3 km về phía đông hay phía tây thì đều cách mốc 3 km: giá trị tuyệt đối bỏ hướng, chỉ giữ độ lớn.Intuition: A car 3 km east of a marker and a car 3 km west of it are both 3 km from the marker. Absolute value discards direction and keeps only magnitude.

Công thức chínhKey formula

f(x)=∣x∣={−x,x<0x,x≥0f(x)=|x|=\begin{cases}-x, & x<0\\ x, & x\ge 0\end{cases}
Định nghĩa đầy đủFull definition1 phút đọc1 min read

Hàm số giá trị tuyệt đối f(x)=∣x∣f(x)=|x| giữ nguyên số không âm và đổi dấu số âm. Ví dụ ∣3∣=3|3|=3 và ∣−3∣=3|-3|=3, nên giá trị luôn không âm.

Tập xác định là R\mathbb{R}, tập giá trị là [0,+∞)[0,+\infty). Đồ thị gồm hai tia y=xy=x (với x≥0x\ge 0) và y=−xy=-x (với x<0x<0), đối xứng qua trục tung, đỉnh tại gốc tọa độ. Hàm nghịch biến trên (−∞,0)(-\infty,0) và đồng biến trên (0,+∞)(0,+\infty). Hàm liên tục tại 00 nhưng không có đạo hàm tại 00, vì đạo hàm bên trái là −1-1 còn bên phải là 11.

The absolute value function f(x)=∣x∣f(x)=|x| leaves nonnegative numbers unchanged and changes the sign of negative numbers. For example, ∣3∣=3|3|=3 and ∣−3∣=3|-3|=3, so the output is never negative.

Its domain is R\mathbb{R} and its range is [0,+∞)[0,+\infty). The graph consists of two rays, y=xy=x (for x≥0x\ge 0) and y=−xy=-x (for x<0x<0), and is symmetric about the y-axis with its vertex at the origin. The function is decreasing on (−∞,0)(-\infty,0) and increasing on (0,+∞)(0,+\infty). It is continuous at 00 but not differentiable there, because the left-hand derivative is −1-1 and the right-hand derivative is 11.

Ký hiệuNotation
  • •∣x∣|x| hoặc f(x)=∣x∣f(x)=|x|
  • •∣a−b∣|a-b| là khoảng cách giữa hai số aa và bb
  • •∣x∣=x2|x|=\sqrt{x^2}
  • •∣x∣<a  ⟺  −a<x<a|x|<a \iff -a<x<a (với a>0a>0).
Giải nghĩa công thứcFormula breakdown1 công thức1 formula
f(x)=∣x∣={−x,x<0x,x≥0f(x)=\htmlClass{fp-0}{|x|}=\begin{cases}\htmlClass{fp-1}{-x}, & \htmlClass{fp-2}{x<0}\\ \htmlClass{fp-3}{x}, & \htmlClass{fp-4}{x\ge 0}\end{cases}

Dùng để tính ∣x∣|x|, vẽ đồ thị chữ V và bỏ dấu giá trị tuyệt đối bằng cách xét riêng từng khoảng của xx.Use it to evaluate ∣x∣|x|, sketch the V-shaped graph, and remove the absolute value bars by treating each interval of xx separately.

Trong đóWhere

xxbiến số thực, giá trị đầu vào của hàm sốf(x)=∣x∣f(x)=|x|giá trị tuyệt đối của xx, luôn lớn hơn hoặc bằng 00
Hay hiểu saiCommon misconceptions3 ý · 1 phút đọc3 points · 1 min read

Không được viết ∣x∣=x|x|=x với mọi xx.

Với x<0x<0 thì ∣x∣=−x|x|=-x, là số dương. Chẳng hạn ∣x−3∣=3−x|x-3|=3-x khi x<3x<3, nên không thể bỏ dấu một cách máy móc.

∣x∣|x| liên tục tại 00 nhưng không có đạo hàm tại 00.

Đồ thị liền nét nhưng gấp khúc: độ dốc bên trái là −1-1, bên phải là 11, nên hai giới hạn một phía của tỉ sai phân khác nhau.

Đạo hàm của ∣x∣|x| không phải lúc nào cũng bằng 11.

Nó bằng 11 khi x>0x>0 và −1-1 khi x<0x<0, tức x∣x∣\dfrac{x}{|x|}. Với ∣u∣|u| (uu là biểu thức theo xx, u≠0u\neq 0) thì đạo hàm là u∣u∣ u′\dfrac{u}{|u|}\,u'.

∣x∣=x|x|=x does not hold for every xx.

For x<0x<0, ∣x∣=−x|x|=-x, which is positive. For example, ∣x−3∣=3−x|x-3|=3-x when x<3x<3, so you cannot simply drop the absolute value bars.

∣x∣|x| is continuous at 00 but not differentiable at 00.

The graph is unbroken but has a corner there: the slope is −1-1 on the left and 11 on the right, so the two one-sided limits of the difference quotient differ.

The derivative of ∣x∣|x| is not always 11.

It equals 11 for x>0x>0 and −1-1 for x<0x<0, which can be written as x∣x∣\dfrac{x}{|x|}. For ∣u∣|u|, where uu is an expression in xx and u≠0u\neq 0, the derivative is u∣u∣ u′\dfrac{u}{|u|}\,u'.

Mẹo phòng thiExam tips2 mẹo2 tips

Với ∣x−2∣|x-2|, hãy viết dạng từng khúc trước khi lấy đạo hàm hoặc tích phân.

Đó là x−2x-2 khi x≥2x\ge 2 và 2−x2-x khi x<2x<2. Ghi rõ điểm đổi nhánh để khỏi sai dấu ở các bước sau.

Với hàm ff, hỏi có đạo hàm tại x=ax=a thì phải viết hai giới hạn một phía.

Chỉ nói "đồ thị gấp khúc" thường chưa đủ. Tính lim⁡x→a−\lim_{x\to a^-} và lim⁡x→a+\lim_{x\to a^+} của f(x)−f(a)x−a\dfrac{f(x)-f(a)}{x-a}. Nếu hai kết quả khác nhau thì f′(a)f'(a) không tồn tại.

Rewrite ∣x−2∣|x-2| as a piecewise function before differentiating or integrating.

It equals x−2x-2 when x≥2x\ge 2 and 2−x2-x when x<2x<2. Mark the point where the branches switch so you avoid sign errors in later steps.

To show whether ff is differentiable at x=ax=a, write out both one-sided limits.

Saying only that the graph has a corner is usually not enough. Compute lim⁡x→a−\lim_{x\to a^-} and lim⁡x→a+\lim_{x\to a^+} of f(x)−f(a)x−a\dfrac{f(x)-f(a)}{x-a}. If the two results differ, f′(a)f'(a) does not exist.

Tần suất trong đề AP Calculus BCHow often it shows up on AP Calculus BCThường xuyênVery common
Tần suất trong đề AP Calculus ABHow often it shows up on AP Calculus ABThường xuyênVery common
Khái niệm này sinh ra từ đâuWhere the concept comes from1 phút đọc1 min read

1806Jean-Robert ArgandKarl Weierstrass

Karl Weierstrass đưa ra ký hiệu thanh đứng ∣x∣|x| năm 1841.
Karl Weierstrass introduced the vertical-bar notation ∣x∣|x| in 1841.

Vì sao mang đúng cái tên này? Các nguồn cho biết Argand dùng từ mô-đun (module) trong tiếng Pháp, nghĩa là "đơn vị đo", để chỉ độ lớn của số phức. Từ này được mượn sang tiếng Anh năm 1866 dưới dạng tương đương trong tiếng Latinh là modulus. Vì vậy, với số phức, "mô-đun" vẫn là tên gọi chính thức của giá trị tuyệt đối. Ngoài ra, giá trị tuyệt đối còn có các tên gọi khác như giá trị số (numerical value) và độ lớn (magnitude), đều nhấn mạnh việc chỉ giữ lại "kích thước" của số mà bỏ dấu. Tuy nhiên, các nguồn không giải thích vì sao chữ "tuyệt đối" (absolute) được chọn, nên phần lý do của riêng chữ này chưa có căn cứ để khẳng định.

Bạn nắm chắc chưa?Check your understanding

Quiz câu thật từ ngân hàng đềReal exam questions from our question bank

Vài câu thật gắn đúng khái niệm này, chấm ngay kèm giải thích từng đáp án — hệ thống ghi nhớ bạn nắm tới đâu.A few real questions on exactly this concept, graded instantly with an explanation for every choice — the system remembers how well you know it.

Tạo tài khoảnCreate an account

Học tiếp từ đâyKeep learning

Bài học chứa thuật ngữ nàyLesson that uses this termKhả vi & liên tục: khi nào đạo hàm tồn tại và không tồn tạiĐạo hàm: định nghĩa & tính chất cơ bản · khoácourse AP Calculus BC
Bài học chứa thuật ngữ nàyLesson that uses this termĐịnh nghĩa liên tục tại một điểmGiới hạn & tính liên tục · khoácourse AP Calculus BC
Bài học chứa thuật ngữ nàyLesson that uses this termKhả vi & liên tục: khi nào đạo hàm tồn tại và không tồn tạiĐạo hàm: định nghĩa & tính chất cơ bản · khoácourse AP Calculus AB
Bài học chứa thuật ngữ nàyLesson that uses this termĐịnh nghĩa liên tục tại một điểmGiới hạn & tính liên tục · khoácourse AP Calculus AB
Cần trướcLearn firsthàm sốfunction
Mục tiêu và lộ trình unit ai cũng xem được — làm bài tập và lưu tiến độ thì cần đăng nhập.Anyone can view a unit's goals and roadmap — sign in to do the exercises and save your progress.

Hay nhầm vớiOften confused with

hàm số xác định từng khúcpiecewise-defined function
Khác nhau ở đâuHow they differHàm giá trị tuyệt đối là một hàm cụ thể, ∣x∣|x|, với đồ thị hình chữ V. Hàm xác định từng khúc là cách viết tổng quát, và ∣x∣|x| chỉ là một trường hợp của cách viết đó.
Hay nhầm khiMixed up whenKhi đạo hàm hoặc tích phân của ∣f(x)∣|f(x)|, cần viết lại thành hàm từng khúc theo dấu của f(x)f(x) rồi mới xét từng khoảng.

Cùng chủ đềSame topic

Nguồn tham khảoReferences

  1. [1]Stewart. tr. 48, 158, 1353.

Biên soạn bởi DucklingStudy, bản quyền thuộc DucklingStudy.Written by DucklingStudy. © DucklingStudy. Xuất bảnPublished .