AP Calculus BCAP Calculus AB

vi phândifferential

differentialVietnamese: vi phân

Còn gọi:Also called: differential form

Vi phân (differential) của y là tích của đạo hàm với lượng x thay đổi, cho biết y thay đổi gần đúng bao nhiêu khi x đổi một chút.The differential of y is the product of the derivative and the change in x, and it approximates how much y changes when x changes by a small amount.

Trực giác: Đứng trên dốc, bạn nhìn độ nghiêng dưới chân rồi nhân với số bước đi ngang để đoán mình lên cao bao nhiêu. Dốc đổi nhiều thì đoán lệch.Intuition: Standing on a hillside, you check the slope under your feet and multiply it by the number of steps you take horizontally to guess how much higher you will climb. If the slope changes a lot along the way, your guess will be off.

Công thức chínhKey formula

dy=f′(x) dxdy=f'(x)\,dx
Định nghĩa đầy đủFull definition1 phút đọc1 min read

Vi phân dydy cho biết y=f(x)y=f(x) thay đổi khoảng bao nhiêu khi xx tăng thêm một lượng nhỏ dxdx. Ta tính nó dọc theo tiếp tuyến: dy=f′(x) dxdy=f'(x)\,dx. Hàm cần có đạo hàm tại xx.

Độ thay đổi thực là Δy=f(x+dx)−f(x)\Delta y=f(x+dx)-f(x), đo trên đường cong. Hai giá trị dydy và Δy\Delta y chỉ gần nhau khi dxdx nhỏ. dxdx càng lớn thì sai số càng tăng. Chia hai vế cho dx≠0dx\neq 0 ta được dydx=f′(x)\dfrac{dy}{dx}=f'(x).

The differential dydy estimates how much y=f(x)y=f(x) changes when xx increases by a small amount dxdx. It is computed along the tangent line: dy=f′(x) dxdy=f'(x)\,dx. The function must be differentiable at xx.

The actual change is Δy=f(x+dx)−f(x)\Delta y=f(x+dx)-f(x), measured along the curve. The values dydy and Δy\Delta y are close only when dxdx is small, and the error grows as dxdx gets larger. Dividing both sides by dx≠0dx\neq 0 gives dydx=f′(x)\dfrac{dy}{dx}=f'(x).

Ký hiệuNotation
  • •dy=f′(x) dxdy = f'(x)\,dx
  • •Δy=f(x+dx)−f(x)\Delta y = f(x+dx)-f(x) là độ thay đổi thực
  • •dy≈Δydy \approx \Delta y khi dxdx nhỏ
  • •du=g′(x) dxdu = g'(x)\,dx khi đổi biến.
Công thức chi tiếtFormula details2 công thức2 formulas
dy=f′(x) dx\htmlClass{fp-0}{dy}=\htmlClass{fp-3}{\htmlClass{fp-1}{f'(x)}\,\htmlClass{fp-2}{dx}}

Dùng khi ước lượng thay đổi nhỏ của yy theo dxdx, viết đạo hàm dưới dạng vi phân, hoặc đổi biến trong tích phân.Use this to estimate a small change in yy from dxdx, to write a derivative in differential form, or to change variables in an integral.

Trong đóWhere

dydyvi phân của yy, tức độ thay đổi của yy trên tiếp tuyến khi xx tăng một lượng dxdxdxdxvi phân của xx, một biến độc lập có thể nhận giá trị thực khác 0 bất kỳ; khi dùng để xấp xỉ thì dx=Δxdx=\Delta xf′(x)f'(x)đạo hàm của ff tại xx, chính là hệ số góc của tiếp tuyến
f(a+dx)≈f(a)+f′(a) dx\htmlClass{fp-0}{f(a+dx)}\approx \htmlClass{fp-1}{f(a)}+\htmlClass{fp-2}{f'(a)\,dx}

Dùng để xấp xỉ giá trị hàm gần điểm aa đã biết; sai số nhỏ khi dxdx nhỏ. Công thức tương đương Δy≈dy\Delta y\approx dy.Use this to approximate a function's value near a point aa where it is known; the error is small when dxdx is small. An equivalent statement is Δy≈dy\Delta y\approx dy.

Trong đóWhere

aađiểm mốc, nơi ta tính được chính xác f(a)f(a) và f′(a)f'(a)dxdxđộ lệch nhỏ từ aa tới điểm cần ước lượngf(a)f(a)giá trị chính xác của hàm tại điểm mốcf′(a)f'(a)đạo hàm của hàm tại điểm mốc
Hay hiểu saiCommon misconceptions2 ý · 1 phút đọc2 points · 1 min read

Vi phân dydy không bằng độ thay đổi thực Δy\Delta y.

dydy đo trên tiếp tuyến, Δy\Delta y đo trên đường cong. Với f(x)=x2f(x)=x^2 tại x=1x=1, dx=0,1dx=0{,}1 thì dy=0,2dy=0{,}2 còn Δy=0,21\Delta y=0{,}21. Hai giá trị chỉ gần nhau khi dxdx nhỏ, nên chỉ viết dy≈Δydy\approx\Delta y.

Vi phân không phải là phương trình vi phân.

Vi phân là đại lượng dy=f′(x) dxdy=f'(x)\,dx. Phương trình vi phân là phương trình chứa đạo hàm, như dydx=2x+y\dfrac{dy}{dx}=2x+y. Hãy đọc kỹ đề đang hỏi tính dydy hay giải phương trình.

The differential dydy is not equal to the actual change Δy\Delta y.

dydy is measured along the tangent line, while Δy\Delta y is measured along the curve. For f(x)=x2f(x)=x^2 at x=1x=1 with dx=0.1dx=0.1, dy=0.2dy=0.2 but Δy=0.21\Delta y=0.21. The two values are close only when dxdx is small, so write only dy≈Δydy\approx\Delta y.

A differential is not a differential equation.

A differential is a quantity, dy=f′(x) dxdy=f'(x)\,dx, whereas a differential equation is an equation containing a derivative, such as dydx=2x+y\dfrac{dy}{dx}=2x+y. Read the problem carefully to see whether it asks you to compute dydy or to solve an equation.

Mẹo phòng thiExam tips1 mẹo1 tip

Khi xấp xỉ bằng vi phân, hãy viết rõ công thức trước khi thay số.

Với aa là điểm đã biết f(a)f(a) và f′(a)f'(a), ghi f(a+dx)≈f(a)+f′(a) dxf(a+dx)\approx f(a)+f'(a)\,dx. Chỉ ghi đáp số có thể mất điểm lập luận. Dùng dấu ≈\approx, không dùng dấu ==.

When approximating with differentials, write the formula before substituting numbers.

If aa is a point where f(a)f(a) and f′(a)f'(a) are known, write f(a+dx)≈f(a)+f′(a) dxf(a+dx)\approx f(a)+f'(a)\,dx. Giving only a final answer can cost you reasoning points, and you should use ≈\approx, not ==.

Tần suất trong đề AP Calculus BCHow often it shows up on AP Calculus BCThường xuyênVery common
Tần suất trong đề AP Calculus ABHow often it shows up on AP Calculus ABThường xuyênVery common
Khái niệm này sinh ra từ đâuWhere the concept comes from1 phút đọc1 min read

thế kỷ 17Isaac NewtonGottfried Wilhelm Leibniz

Thế kỷ 17, Newton và Leibniz độc lập xây dựng phép tính vi phân; Leibniz đưa ra kí hiệu dxdx, dydy cho các thay đổi của biến.
In the 17th century, Newton and Leibniz independently developed calculus; Leibniz introduced the notation dxdx and dydy for changes in variables.

Bạn nắm chắc chưa?Check your understanding

Quiz câu thật từ ngân hàng đềReal exam questions from our question bank

Vài câu thật gắn đúng khái niệm này, chấm ngay kèm giải thích từng đáp án — hệ thống ghi nhớ bạn nắm tới đâu.A few real questions on exactly this concept, graded instantly with an explanation for every choice — the system remembers how well you know it.

Tạo tài khoảnCreate an account

Học tiếp từ đâyKeep learning

Bài học chứa thuật ngữ nàyLesson that uses this termXấp xỉ giá trị hàm bằng tính tuyến tính địa phương và tuyến tính hóaỨng dụng đạo hàm theo ngữ cảnh · khoácourse AP Calculus BC
Bài học chứa thuật ngữ nàyLesson that uses this termĐịnh nghĩa đạo hàm & ký hiệu đạo hàmĐạo hàm: định nghĩa & tính chất cơ bản · khoácourse AP Calculus BC
Bài học chứa thuật ngữ nàyLesson that uses this termTích phân bằng phép đổi biếnTích phân & tích lũy biến thiên · khoácourse AP Calculus BC
Bài học chứa thuật ngữ nàyLesson that uses this termXấp xỉ giá trị hàm bằng tính tuyến tính địa phương và tuyến tính hóaỨng dụng đạo hàm theo ngữ cảnh · khoácourse AP Calculus AB
Bài học chứa thuật ngữ nàyLesson that uses this termĐịnh nghĩa đạo hàm & ký hiệu đạo hàmĐạo hàm: định nghĩa & tính chất cơ bản · khoácourse AP Calculus AB
Bài học chứa thuật ngữ nàyLesson that uses this termTích phân bằng phép đổi biếnTích phân & tích lũy biến thiên · khoácourse AP Calculus AB
Mục tiêu và lộ trình unit ai cũng xem được — làm bài tập và lưu tiến độ thì cần đăng nhập.Anyone can view a unit's goals and roadmap — sign in to do the exercises and save your progress.

Hay nhầm vớiOften confused with

đạo hàmderivative
Khác nhau ở đâuHow they differĐạo hàm f′(x)f'(x) là một hệ số, cho biết tốc độ biến thiên tại xx. Vi phân dy=f′(x) dxdy = f'(x)\,dx là một lượng, cho biết yy thay đổi bao nhiêu theo tiếp tuyến khi xx đổi một đoạn dxdx.
Hay nhầm khiMixed up whenĐề yêu cầu "tìm dydy" mà thí sinh chỉ trả lời f′(x)f'(x) và quên nhân thêm dxdx. Ngoài ra, ký hiệu dydx\dfrac{dy}{dx} trông như một phân số nhưng thực chất là kí hiệu của đạo hàm.
tỉ sai phândifference quotient
Khác nhau ở đâuHow they differTỉ sai phân ΔyΔx\dfrac{\Delta y}{\Delta x} dùng độ biến thiên thật của hàm số trên một đoạn hữu hạn. Vi phân dydy dùng độ biến thiên theo tiếp tuyến, nên chỉ xấp xỉ Δy\Delta y khi dxdx nhỏ.
Hay nhầm khiMixed up whenBài ước lượng f(x+Δx)f(x+\Delta x) mà thí sinh lấy Δy\Delta y thay cho dydy, hoặc ngược lại. Hai giá trị này gần nhau nhưng không bằng nhau, trừ khi ff là hàm bậc nhất.

Cùng chủ đềSame topic

Nguồn tham khảoReferences

  1. [1]Stewart. tr. 6, 18–19.

Biên soạn bởi DucklingStudy, bản quyền thuộc DucklingStudy.Written by DucklingStudy. © DucklingStudy. Xuất bảnPublished .