Duckling Dictionary
Áp suất là đại lượng đo lực vuông góc tác dụng trên một đơn vị diện tích bề mặt.
Áp suất hơi là áp suất do hơi chất lỏng hoặc rắn tạo ra trong bình kín ở nhiệt độ cố định khi cân bằng động với pha lỏng hoặc rắn.
Áp suất riêng phần là áp suất mà một chất khí trong hỗn hợp tự gây ra khi một mình chiếm toàn bộ thể tích bình, độc lập với các khí khác.
Điều kiện 10% là quy tắc yêu cầu cỡ mẫu n không vượt quá 10% kích thước tổng thể N khi lấy mẫu không hoàn lại, để coi các quan sát là gần như độc lập.
Điểm cuối là thời điểm chất chỉ thị đổi màu trong quá trình chuẩn độ, báo hiệu phản ứng đã hoàn tất.
Điểm có đòn bẩy cao là điểm dữ liệu nằm xa các điểm khác theo phương trục hoành, nên có khả năng kéo đường hồi quy về phía mình.
Điểm tương đương là điểm trong phép chuẩn độ mà tại đó chất chuẩn thêm vào phản ứng vừa đủ với chất cần xác định, không chất nào dư.
Điện cực là vật dẫn điện tiếp xúc với môi trường điện ly để nhường hoặc nhận electron trong các quá trình điện hóa.
Tần số tương đối là tỉ lệ (thường tính bằng phần trăm) số quan sát rơi vào một nhóm hay một loại so với tổng số quan sát.
Tần số tương đối biên là tỉ lệ phần trăm quan sát rơi vào một mức của một biến, tính trên tổng số quan sát, bỏ qua biến còn lại trong bảng hai chiều.
Tần số tương đối có điều kiện là tỉ lệ phần trăm nhóm con trong bảng hai chiều, tính riêng theo từng hàng hoặc cột.
Tần số tương đối đồng thời là tỉ lệ số quan sát rơi vào một ô cụ thể của bảng hai chiều so với tổng số quan sát toàn bảng.
Tầng là một nhóm con của tổng thể gồm các cá thể có chung một đặc điểm quan trọng, dùng làm đơn vị để chọn mẫu ngẫu nhiên riêng trong mỗi nhóm.
Tập dữ liệu là một tập hợp các giá trị được thu thập từ một hay nhiều biến trong quá trình quan sát hoặc thực nghiệm.
Tế bào điện hóa là thiết bị tách phản ứng oxi hóa–khử thành hai nửa ở hai điện cực, buộc electron chạy qua mạch ngoài.
Tỉ lượng hoá học là phần hoá học nghiên cứu quan hệ định lượng giữa lượng các chất tham gia và sản phẩm dựa trên phương trình đã cân bằng.
Tỉ lệ là một con số đo phần của tổng thể hoặc mẫu có một đặc điểm cụ thể, thường được biểu diễn dưới dạng phân số, số thập phân, hoặc phần trăm.
Tốc độ phản ứng là độ biến thiên nồng độ chất tham gia hoặc sản phẩm trong một đơn vị thời gian, luôn quy ước mang giá trị dương.
Tổ hợp (combination) là cách chọn k phần tử từ tập n phần tử mà không quan tâm thứ tự, chỉ đếm số nhóm khác nhau có thể tạo ra.
Tổng biên (marginal totals) là tổng của từng hàng hoặc từng cột trong bảng hai chiều, cho biết số quan sát ở mỗi nhóm của một biến.
Tổng điều tra là cách thu thập dữ liệu trên toàn bộ thành viên của tổng thể, không lấy mẫu, nên các số tính ra là tham số thật của tổng thể.
Tứ phân vị (quartile) là ba giá trị chia một tập dữ liệu đã sắp xếp thành bốn phần bằng nhau, mỗi phần chiếm 25% số quan sát.
Tứ phân vị thứ ba là giá trị chia 25% dữ liệu lớn nhất ra khỏi 75% dữ liệu còn lại trong một bộ số liệu đã sắp xếp theo thứ tự.
Tứ phân vị thứ nhất (first quartile) là giá trị chia tập dữ liệu đã sắp xếp sao cho 25% số quan sát nằm bên dưới nó.
Xác suất là con số từ 0 đến 1 đo khả năng xảy ra của một biến cố; 0 nghĩa là không bao giờ xảy ra, 1 nghĩa là chắc chắn xảy ra.
Xác suất có điều kiện là xác suất biến cố A xảy ra khi đã biết biến cố B xảy ra, ký hiệu .
Xác suất của biến cố là một số từ 0 đến 1 đo mức độ chắc chắn rằng biến cố đó sẽ xảy ra khi phép thử được thực hiện.
Xác suất đồng thời là xác suất hai biến cố cùng xảy ra một lúc, ký hiệu P(A và B) hoặc P(A ∩ B).